Điều 44. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
1.1. Tham mưu UBND tỉnh về công tác quy hoạch các loại đất; chủ trì phối hợp với các ngành và địa phương xác định nhu cầu sử dụng đất; bố trí đất để sẵn sàng phục vụ các dự án đầu tư; đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để bồi thường cho hộ nhân dân mất đất sản xuất; đất bố trí tái định cư; đất nghĩa trang, nghĩa địa để quy tập mồ mả trước mắt và lâu dài.
1.2. Xác định hạn mức các loại đất nông nghiệp được giao để tính bồi thường. Những căn cứ làm cơ sở để UBND cấp xã xác nhận nguồn gốc đất cho các đối tượng trong vùng dự án, đồng thời đôn đốc các địa phương thường xuyên thực hiện việc bổ sung, chỉnh lý hồ sơ về đất đai; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.3. Hướng dẫn trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất đối với dự án tổng thể, thu hồi đất giao đất cho các dự án thành phần; thu hồi đất, giao đất đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm cơ sở cho việc áp giá đất tính bồi thường cho từng giai đoạn, từng dự án.
1.4. Hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất, loại đất, hạng đất ( phối hợp với Cục Thuế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ) và điều kiện đất được bồi thường, đất không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
1.5. Hướng dẫn, kiểm tra công tác đo đạc, lập bản đồ giải thửa ( đối với các dự án phải thực hiện đo đạc, lập bản đồ ) theo quy định hiện hành.
1.6. Hướng dẫn trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tái định cư, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
2.1. Là cơ quan chịu trách nhiệm kết nối giữa người lao động trong vùng dự án với Nhà đầu tư, các cơ sở đào tạo nghề; phối hợp với các địa phương, các Sở, Ban, Ngành có liên quan theo dõi, nắm tình hình lao động, việc làm của nhân dân tại các khu tái định cư và số lao động trong vùng thực hiện dự án trên địa bàn từng huyện, thị xã để có kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động khi dự án triển khai.
2.2. Định kỳ làm việc với Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, UBND các huyện, thị xã để nắm tình hình lao động; làm việc với các doanh nghiệp để nắm nhu cầu sử dụng, tuyển dụng lao động, ngành nghề cần đào tạo để có kế hoạch đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm; tổ chức điều tra, thống kê lao động, việc làm của nhân dân trong vùng thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh.
2.3.Ưu tiên sắp xếp cho các đối tượng mất đất sản xuất nhất là diện nghèo được xuất khẩu lao động, cùng với Ngân hàng Chính sách Xã hội xem xét ưu tiên cho các đối tượng trong vùng dự án được vay vốn để giải quyết việc làm.
2.4. Tham mưu ban hành cơ chế hỗ trợ đào tạo nghề, Quỹ đào tạo nghề, cơ chế tuyển dụng và giải quyết việc làm; hỗ trợ mất việc làm cho lao động trong vùng dự án.
2.5. Trình tự giải quyết đào tạo nghề: Khi có Thông báo thảo thuận địa điểm giao đất cho Nhà đầu tư; quyết định phê duyệt dự án có liên quan thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với UBND huyện, thị xã và Nhà đầu tư thực hiện:
2.5.1. Thống kê số lượng lao động cần đào tạo, giải quyết việc làm. Khả năng Nhà đầu tư chấp nhận tuyển dụng, những yêu cầu về lao động; số lượng, chất lượng về lao động; cam kết của Nhà đầu tư về tuyển dụng, sử dụng lao động.
2.5.2. Có phương án cụ thể về đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động theo hướng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm của lao động bị thu hồi đất sản xuất:
a. Đào tạo nghề theo chế độ đặt hàng.
b. Các doanh nghiệp tổ chức đạo tào nghề tại cơ sở để vừa học-vừa làm, đảm bảo có việc làm ngay.
c. Người lao động tự học nghề, tự tìm việc làm.
3. Sở Xây dựng:
3.1. Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính hợp pháp, không hợp pháp của nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng.
3.2. Hướng dẫn phương pháp tính bồi thường đối với nhà ở, công trình bị phá dỡ; xác định đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường, chịu trách nhiệm điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khi phát sinh các loại tài sản, công trình mới; khi giá cả vật tư, nguyên vật liệu trên thị trường biến động.
3.3. Hướng dẫn về quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng khu tái định cư( khu tái định cư khu vực đô thị, khu tái định cư khu vực nông thôn, khu tái định cư cho người nghèo,... việc bố trí phân lô đất ở tái định cư ).
3.4. Phối hợp với các ngành và địa phương có liên quan lập, thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch, dự án đầu tư phải xem xét các yếu tố nguồn lực, xử lý môi trường, cảnh quan…; công bố quy hoạch thực hiện dự án đầu tư; xác định quy mô, vị trí quy hoạch xây dựng các khu dân cư, khu nghĩa trang, nghĩa địa.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
4.1. Đề xuất những loại cây trồng, con vật nuôi cho năng xuất cao, có giá trị hàng hoá cao và tư vấn kỹ thuật cho nhân dân nuôi trồng, đồng thời tham gia quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng, con vật nuôi gắn với các khu tái định cư để giúp cho nhân dân tiếp tục phát triển ngành nghề truyền thống.
4.2. Hướng dẫn xác định định mức cây trồng trên đất; kích thước, độ tuổi của cây; chi phí đầu tư, chi phí chăm sóc; năng suất, sản lượng các loại cây trồng. Phối hợp với các ngành có liên quan và Sở Tài chính xác định đơn giá các loại cây trồng, hoa màu trên đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và tham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh điều chỉnh đơn giá bồi thường của các loại cây trồng khi thị trường có sự biến động lớn về giá.
4.3. Phối hợp với Sở Công nghiệp đề xuất cơ chế khuyến nông, khuyến công, phát triển ngành nghề và định hướng thị trường tiêu thụ sản phẩm do nhân dân tại các khu tái định cư sản xuất; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế phân loại đất, hạng đất nông nghiệp.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
5.2. Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án đầu tư, dự án xây dựng khu tái định cư; dự án nghĩa trang, nghĩa địa.
5.1. Bố trí nguồn kinh phí trong dự toán hằng năm, lồng ghép các chương trình dự án đảm bảo đủ kinh phí cho việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; kinh phí để đầu tư xây dựng khu tái định cư theo phân cấp ngân sách. Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định năng lực của Nhà đầu tư trước khi cấp giấy phép đầu tư.
6. Sở Thuỷ sản: hướng dẫn, kiểm tra, xác định mật độ các loại con vật nuôi ( nuôi trồng thuỷ sản ) trong mặt nước ao, hồ; phương pháp, cách thức tính đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với con vật nuôi thuỷ sản; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và địa phương có liên quan xác định mức bồi thường, hỗ trợ đối với ngư lưới cụ, tàu thuyền cho ngư dân do phải di dời chỗ ở, di dời sang địa điểm khai thác khác.
7. Sở Công nghiệp: hướng dẫn, kiểm tra, xác định mức độ thiệt hại do phải tháo gỡ, di dời, lắp đặt lại đối với hệ thống máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất, hệ thống điện, nước và các tài sản khác v.v....để làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ. Đối với máy móc, trang thiết bị; dây chuyền sản xuất; công trình hệ thống điện, nước... đơn vị quản lý trực tiếp lập dự toán chi tiết; Sở Công nghiêp chủ trì phối hợp với Hội đồng ( hoặc Ban ) Bồi thường, Nhà đầu tư thẩm định dự toán trình UBND tỉnh phê duyệt.
8. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai:
8.1. Phối hợp với UBND huyện Núi Thành, thị xã Tam Kỳ và các ngành có liên quan trong việc thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư thuộc phạm vi được giao; chịu trách nhiệm trong việc xử lý những phát sinh, vướng mắc về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc địa bàn, khu vực đã được cấp có thẩm quyền giao và trình UBND tỉnh phê duyệt.
8.2. Có trách nhiệm làm việc với Nhà đầu tư thực hiện dự án trong khu vực về nhu cầu lao động, ngành nghề cần tuyển dụng, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND huyện Núi Thành, thị xã Tam Kỳ tổ chức đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động.
8.3. Đối với các dự án đầu tư trong Khu kinh tế mở Chu Lai do các doanh nghiệp làm Chủ đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai tham gia, phối hợp với địa phương để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
9. Sở Tài chính:
9.1. Chủ trì phối hợp với các ngành và địa phương có liên quan:
9.1.1. Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên cơ sở đề nghị của các Sở, Ban, Ngành; UBND các huyện, thị xã; Ban Quản lý dự án; Nhà đầu tư để trình UBND tỉnh quyết định.
9.1.2. Tham mưu xây dựng giá các loại đất; giá đất tái định cư, giá đất SXKD phi nông nghiệp; cây trồng, con vật nuôi và các tài sản khác ( trừ nhà, VKT và công trình xây dựng do Sở Xây dựng tham mưu ) trên cơ sở đề nghị của UBND các huyện, thị xã, Ban Quản lý dự án, Nhà đầu tư và các ngành liên quan để trình UBND tỉnh quyết định.
9.2. Chủ trì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 43 của Quy định này. Hằng năm tổng hợp, báo cáo công tác thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án bồi thường do UBND tỉnh phê duyệt.
9.3. Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; kinh phí phục vụ cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do UBND tỉnh phê duyệt.