Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch-Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công nghiệp, Thuỷ sản, Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 55/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2008
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2008/QĐ-UBND · 26/08/2008
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 55/2006/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Điều 3. Kinh phí chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 4. Nội dung bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định như sau:
Điều 5. Giá đất để tính bồi thường, giá đất tái định cư, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để giao đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.
Điều 6. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất.
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường.
Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất.
Điều 9. Bồi thường đối với đất ở, đất vườn, ao liền kề với đất ở; xử lý một số trường hợp về đất ở.
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp.
Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp ( trừ đất ở ) của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức, cộng đồng dân cư.
Điều 13. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất.
Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất, tài sản thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
Điều 15. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn.
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN
Điều 16. Bồi thường về nhà, vật kiến trúc, công trình kết cấu hạ tầng và các loại tài sản khác gắn liền với đất.
Điều 17. Xử lý đối với các trường hợp về nhà ở, vật kiến trúc, công trình.
Điều 18. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước:
Điều 19. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, chùa, đình, miếu….
Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, con vật nuôi ( thuỷ sản ):
Điều 21. Bồi thường, hỗ trợ di chuyển mồ mả, hỗ trợ mai táng:
Điều 22. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.
Điều 23. Bồi thường tài sản đối với trường hợp thu hồi đất giao tạm thời.
Điều 24. Đối với các loại tài sản chưa quy định trong các bản đơn giá bồi thường tại các Phụ lục kèm theo Quy định này; khi giá cả thị trường biến động tăng:
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 25. Hỗ trợ di chuyển và hỗ trợ thuê chỗ ở:
Điều 26. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, trợ cấp do mất đất sản xuất.
Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất:
Điều 28. Hỗ trợ khác, khen thưởng:
Chương V — TỔ CHỨC TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 29. Lập dự án và tổ chức thực hiện dự án tái định cư.
Điều 30. Giao đất ở tái định cư, cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư; giao đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ( giao đất có thu tiền sử dụng đất ).
Điều 31. Bố trí tái định cư.
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.
Điều 33. Các giải pháp hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất tại khu tái định cư.
Chương VI — TRÌNH TỰ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 34. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 35. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 36. Mức thời gian để hoàn thành việc chi trả bồi thường; xử lý đối với trường hợp chi trả chậm.
Điều 37. Thoả thuận thực hiện bồi thường, hỗ trợ.
Chương VII — CHI PHÍ CHO CÔNG TÁC TÔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Lập dự toán chi, định mức chi và báo cáo quyết toán chi phí phục vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 39. Nguồn kinh phí để chi phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là 2% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cụ thể:
Chương VIII — PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, ĐƠN VỊ
Điều 40. Hội đồng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã, Tổ chức phát triển quỹ đất.
Điều 41. Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 42. Ban Chỉ đạo công tác bồi thường, GPMB, tái định cư:
Điều 43. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp.
Điều 44. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh.
Điều 45. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trách nhiệm của Nhà đầu tư.
Điều 46. Trách nhiệm của Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi.
Chương IX — THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 47. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.
Điều 48. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49
Điều 50
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy