Điều 43. Trình tự, thủ tục tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp, văn bản kết luận và xử lý tố cáo có hiệu lực pháp luật
1. Cơ quan ban hành quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, văn bản kết luận và xử lý tố cáo chịu trách nhiệm công bố hoặc ủy quyền cho cơ quan tham mưu công bố việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, văn bản kết luận và xử lý tố cáo có hiệu lực pháp luật. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai, văn bản xử lý kết luận và tố cáo của các cơ quan Trung ương thì việc công bố và tổ chức thi hành do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện.
2. Cơ quan, tổ chức được giao thi hành phải ra thông báo bằng văn bản cho người phải thi hành và những người có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc văn bản. Thông báo phải kèm theo bản kế hoạch chi tiết việc thi hành, trong đó phải nêu rõ các giải pháp như: vận động, thuyết phục để người phải thi hành tự nguyện thực hiện; nếu người phải thi hành không tự nguyện thì sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế.
3. Thời hạn tự nguyện thi hành được thực hiện theo thời hạn ghi trong quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại hoặc văn bản xử lý tố cáo có hiệu lực pháp luật. Nếu trong quyết định, văn bản không nêu thời hạn thi hành thì thời hạn tự nguyện thi hành quyết định không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo thi hành.
4. Hết thời hạn tự nguyện thi hành mà người phải thi hành không thực hiện thì cơ quan được giao trách nhiệm phải ban hành quyết định hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật. Quyết định cưỡng chế phải được gửi cho tổ chức, cá nhân phải thi hành, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức việc cưỡng chế và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức thi hành xong quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, văn bản xử lý tố cáo có hiệu lực pháp luật, cơ quan, đơn vị được giao thi hành phải gửi báo cáo đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, cơ quan thanh tra và người đã ban hành quyết định, văn bản được thi hành để theo dõi.
6. Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm:
a) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan về việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại của Bộ, ngành Trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh đã có hiệu lực pháp luật; thực hiện báo cáo đột xuất và báo cáo định kỳ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
b) Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với những người có trách nhiệm nhưng cố ý trì hoãn hoặc không tổ chức thi hành quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, văn bản xử lý tố cáo có hiệu lực pháp luật.