vanban.org

Điều 35. Trình tự, thủ tục, thời hạn kết luận xử lý tố cáo — Quyết định 35/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Khánh Hòa Ban hành 30/06/2008 Hiệu lực 10/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2008/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Trình tự, thủ tục, thời hạn kết luận xử lý tố cáo

1. Đối với vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân:

a) Sau khi nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh của cán bộ thụ lý, thủ trưởng cơ quan tham mưu có trách nhiệm xem xét, ký văn bản kết luận và kiến nghị việc giải quyết trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong thời hạn 05 ngày;

b) Cán bộ Văn phòng cấp xã, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm rà soát, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp kết luận và xử lý tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Nếu xét thấy kết quả kiểm tra, xác minh rõ ràng, hồ sơ, chứng cứ đầy đủ, kết luận, kiến nghị phù hợp với quy định của pháp luật thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành văn bản kết luận và xử lý trong thời hạn 05 ngày;

- Trường hợp vụ việc phức tạp thì trong thời hạn 05 ngày, phải báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét và tổ chức cuộc họp tư vấn trước khi ban hành văn bản kết luận và xử lý;

- Trường hợp báo cáo chưa rõ, hồ sơ, chứng cứ không đầy đủ hoặc kết luận, kiến nghị chưa bảo đảm theo quy định của pháp luật thì trong thời hạn 05 ngày, phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân chỉ đạo nghiên cứu lại hồ sơ hoặc yêu cầu cơ quan, đơn vị, cá nhân tham mưu kiểm tra, xác minh bổ sung. Thời hạn kiểm tra, xác minh bổ sung do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định theo thời hạn Luật Khiếu nại, tố cáo quy định.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm xem xét và ký ban hành văn bản kết luận, xử lý tố cáo và giao Văn phòng Ủy ban nhân dân cùng cấp phát hành trong thời hạn 05 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 10 ngày.

2. Đối với vụ việc thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở hoặc Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước khác:

a) Sau khi nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh của cán bộ thụ lý hoặc văn bản kết luận, kiến nghị của cơ quan, đơn vị tham mưu, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo phải xem xét theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và ban hành văn bản kết luận, xử lý tố cáo theo quy định của pháp luật;

b) Thời hạn xem xét, ra văn bản kết luận, xử lý không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản, hồ sơ do cán bộ thụ lý hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu trình; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn không quá 20 ngày.

3. Việc xử lý tố cáo thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.

4. Người giải quyết tố cáo phải gửi văn bản kết luận vụ việc và xử lý tố cáo cho cơ quan Thanh tra cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp và thông báo cho người tố cáo biết kết quả giải quyết nếu họ có yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước.