vanban.org

Điều 34. Trình tự, thủ tục, thời hạn thụ lý đơn tố cáo — Quyết định 35/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Khánh Hòa Ban hành 30/06/2008 Hiệu lực 10/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2008/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Trình tự, thủ tục, thời hạn thụ lý đơn tố cáo

1. Sau khi tiếp nhận đơn tố cáo thuộc thẩm quyền, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc Thủ trưởng cơ quan tham mưu phải ban hành quyết định thụ lý đơn tố cáo và phân công cán bộ thụ lý để kiểm tra, xác minh nội dung đơn tố cáo.

a) Quyết định thụ lý đơn tố cáo phải bảo đảm về thể thức văn bản theo quy định tại Thông tư liên tịch 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản;

b) Nội dung quyết định thụ lý phải ghi rõ: người được giao nhiệm vụ xác minh, nội dung cần xác minh, thời gian thẩm tra, xác minh, quyền hạn và trách nhiệm của người được giao nhiệm vụ xác minh;

c) Quyết định thụ lý phải gửi cho người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan để thực hiện; gửi cho người tố cáo khi có yêu cầu, đồng thời gửi người có thẩm quyền giải quyết (nếu cơ quan tham mưu ban hành quyết định thụ lý) để theo dõi giải quyết.

2. Cán bộ được giao thụ lý đơn tố cáo phải tiến hành các công việc sau:

a) Lập kế hoạch kiểm tra, xác minh và lịch làm việc cụ thể trình người ra quyết định thụ lý phê duyệt. Lịch làm việc phải gửi cho người bị tố cáo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện.

b) Yêu cầu và tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các bằng chứng để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo; nội dung yêu cầu và giải trình có thể lập thành văn bản hoặc thông qua làm việc trực tiếp;

c) Nghiên cứu hồ sơ, tiếp xúc làm việc, thu thập bổ sung hồ sơ, chứng cứ, kiểm tra xác minh các nội dung tố cáo.

Quá trình tiếp xúc làm việc, thu thập hồ sơ và kiểm tra xác minh đều phải lập biên bản, có chữ ký của đối tượng làm việc và xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan, đơn vị nơi đến làm việc hoặc xác minh.

Hồ sơ, chứng cứ thu thập nếu là bản sao thì phải được cơ quan cung cấp hồ sơ sao y, trích sao theo quy định hoặc đóng dấu treo để xác thực về giá trị pháp lý và nguồn cung cấp hồ sơ.

d) Lập báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh và kết luận, kiến nghị xử lý các nội dung tố cáo;

đ) Dự thảo văn bản kết luận và kiến nghị xử lý các nội dung tố cáo để thủ trưởng cơ quan tham mưu ký gửi người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xem xét, xử lý;

e) Dự thảo văn bản kết luận và xử lý.

3. Thời hạn thụ lý kiểm tra, xác minh đơn tố cáo thực hiện theo quyết định thụ lý, nhưng tối đa không quá 45 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 70 ngày.

Trường hợp cần phải đo, vẽ, trưng cầu giám định thì thời gian thực hiện các công việc này không tính vào thời gian thụ lý tố cáo.