vanban.org

Điều 27. Trình tự, thủ tục, thời hạn thụ lý đơn tranh chấp đất đai ở cấp huyện — Quyết định 35/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Khánh Hòa Ban hành 30/06/2008 Hiệu lực 10/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2008/QĐ-UBND › Chương VI › Mục 2 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Trình tự, thủ tục, thời hạn thụ lý đơn tranh chấp đất đai ở cấp huyện

1. Sau khi tiếp nhận đơn thuộc thẩm quyền, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường phải ban hành quyết định thụ lý đơn tranh chấp đất đai và phân công cán bộ thụ lý để thẩm tra, xác minh và kết luận, kiến nghị việc giải quyết.

a) Quyết định thụ lý đơn tranh chấp đất đai phải bảo đảm về thể thức văn bản theo quy định tại Thông tư liên tịch 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản;

b) Nội dung quyết định thụ lý phải ghi rõ: họ tên, địa chỉ người tranh chấp, người bị tranh chấp; ngày, tháng, năm và nội dung đơn tranh chấp; vị trí thửa đất tranh chấp; tên cán bộ thụ lý, thời hạn thụ lý và nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ thụ lý;

c) Quyết định thụ lý phải gửi cho các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện và Thanh tra huyện để theo dõi.

2. Cán bộ thụ lý đơn tranh chấp đất đai có trách nhiệm:

a) Lập kế hoạch thụ lý và lịch làm việc cụ thể kèm theo trình người ra quyết định thụ lý phê duyệt; lịch làm việc phải gửi cho các bên tranh chấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện;

b) Nghiên cứu hồ sơ, tiếp xúc làm việc với các bên tranh chấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thu thập bổ sung hồ sơ, thẩm tra xác minh, kiểm tra thực địa tại vị trí đất tranh chấp.

Quá trình tiếp xúc làm việc, thẩm tra xác minh, kiểm tra thực địa đều phải lập biên bản, có chữ ký của đối tượng làm việc và xác nhận của Ủy ban nhân dân địa phương hoặc cơ quan, đơn vị nơi đến làm việc hoặc xác minh.

Hồ sơ, chứng cứ thu thập nếu là bản sao thì phải được cơ quan cung cấp hồ sơ sao y, trích sao theo quy định hoặc đóng dấu treo để xác thực về giá trị pháp lý và nguồn cung cấp hồ sơ.

c) Trực tiếp làm việc hoặc yêu cầu Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã báo cáo về quan điểm giải quyết vụ việc;

d) Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh và kết luận, kiến nghị giải quyết, đồng thời dự thảo văn bản báo cáo kết luận và kiến nghị giải quyết vụ việc để trình Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

 Nội dung báo cáo kết luận và kiến nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường phải nêu rõ: nguồn gốc nhà, đất; số liệu địa chính; hiện trạng sử dụng; nguyên nhân phát sinh tranh chấp; căn cứ pháp luật để giải quyết việc tranh chấp (viện dẫn nguyên văn điều luật), kết luận và kiến nghị giải quyết;

d) Dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai phải thể hiện rõ các nội dung như sau: căn cứ pháp lý để giải quyết, diễn biến vụ việc tranh chấp, kết quả xác minh, nhận định và quyết định của người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

3. Việc thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai phải lập thành hồ sơ và phải sắp xếp, đánh số thứ tự và lập bảng kê danh mục tài liệu, gồm có:

a) Đơn tranh chấp đất đai;

b) Quyết định thụ lý đơn tranh chấp;

c) Kế hoạch thụ lý được duyệt, lịch làm việc;

d) Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh và kết luận, kiến nghị việc giải quyết tranh chấp của cán bộ thụ lý;

đ) Báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp của thủ trưởng cơ quan tham mưu, do cán bộ thụ lý lập và trình ký;

e) Dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;

g) Các văn bản có liên quan của cơ quan hành chính Nhà nước, các cơ quan khác trong quá trình giải quyết tranh chấp (nếu có);

h) Biên bản làm việc; biên bản xác minh đối với các bên tranh chấp, người có quyền, lợi ích liên quan; biên bản hoà giải (nếu có);

i) Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất;

k) Bản trích lục bản đồ giải thửa phần đất đang tranh chấp (phải có đầy đủ thông tin về số thửa, tờ bản đồ, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của khu đất), do cán bộ thụ lý yêu cầu cơ quan lưu trữ tài liệu địa chính, nhà đất cung cấp hoặc bản vẽ có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền.

Nếu là tranh chấp một phần thửa đất hoặc tranh chấp ranh giới đất thì cán bộ thụ lý phải thể hiện phần đất, ranh giới đất đang tranh chấp, có ghi chú các số liệu về diện tích, ranh giới căn cứ vào biên bản kiểm tra hiện trạng;

Nếu trường hợp tranh chấp đất có nhà ở thì phải có hồ sơ sao lục sơ đồ hiện trạng nhà tại cơ quan quản lý nhà hoặc bản vẽ hiện trạng có thể hiện rõ nhà ở;

l) Các tài liệu khác có liên quan đến vụ việc có căn cứ làm cơ sở giải quyết vụ việc.

4. Thời hạn thẩm tra, xác minh, lập báo cáo đề xuất, kèm dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp và chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp huyện được thực hiện trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý. Trường hợp cần phải đo, vẽ, trưng cầu giám định thì thời gian thực hiện các công việc này không tính vào thời gian giải quyết tranh chấp.