Điều 10. Trình tự, thủ tục, thời hạn thụ lý đơn ở cấp huyện, cấp Sở
1. Sau khi tiếp nhận đơn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Giám đốc Sở chuyển, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao tham mưu giải quyết khiếu nại phải ban hành quyết định thụ lý và phân công cán bộ thụ lý đơn.
Việc ban hành quyết định thụ lý đơn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này.
Trong trường hợp Giám đốc Sở giao cho các phòng chuyên môn tham mưu giải quyết đơn, thì Giám đốc Sở phải ký ban hành quyết định thụ lý.
2. Người được giao thụ lý hồ sơ có trách nhiệm:
a) Thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 6 Quy định này;
b) Yêu cầu người bị khiếu nại hoặc cơ quan ban hành quyết định hành chính bị khiếu nại báo cáo về những nội dung bị khiếu nại;
c) Trường hợp nếu là giải quyết khiếu nại lần hai, phải yêu cầu cơ quan giải quyết khiếu nại lần đầu cung cấp hồ sơ và xem xét, đánh giá, kết luận cụ thể đối với việc giải quyết khiếu nại lần đầu về trình tự, thủ tục, nội dung giải quyết; thẩm tra, xác minh để bổ sung hồ sơ, chứng cứ hoặc làm rõ tình tiết mới (nếu có);
d) Tham mưu cho người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan nếu trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu; trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai nhưng là vụ việc phức tạp, kéo dài hoặc xét thấy cần thiết cũng phải tổ chức đối thoại;
đ) Dự thảo văn bản kết luận và kiến nghị giải quyết trình Thủ trưởng cơ quan tham mưu ký ban hành gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở để xem xét, giải quyết;
e) Hồ sơ thụ lý phải được được sắp xếp, đánh số thứ tự, lập bảng liệt kê danh mục tài liệu, bao gồm:
- Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;
- Quyết định thụ lý đơn khiếu nại;
- Kế hoạch thụ lý được duyệt, lịch làm việc;
- Văn bản trả lời của người bị khiếu nại;
- Biên bản làm việc, biên bản xác minh, kết luận, kết quả giám định, biên bản đối thoại;
- Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh và kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại của người thụ lý;
- Biên bản đối thoại (nếu có);
- Dự thảo văn bản kết luận và kiến nghị giải quyết;
- Dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại;
- Các tài liệu khác có liên quan.
g) Thời hạn thụ lý, thẩm tra, xác minh của cán bộ thụ lý để tham mưu thực hiện theo quyết định thụ lý nhưng phải bảo đảm thời gian theo quy định sau:
- Nếu thụ lý để giải quyết khiếu nại lần đầu, thời gian thụ lý không quá 15 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 25 ngày. Riêng ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì không quá 25 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài hơn nhưng không quá 40 ngày.
- Nếu thụ lý để giải quyết khiếu nại lần hai, thời gian thụ lý không quá 25 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 40 ngày. Riêng ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì không quá 40 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài hơn nhưng không quá 50 ngày.
- Thời gian đo, vẽ, trưng cầu giám định (nếu có) không tính vào thời gian thụ lý giải quyết khiếu nại.
3. Sau khi nhận được báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh của cán bộ thụ lý và dự thảo văn bản kết luận, kiến nghị việc giải quyết, Thủ trưởng cơ quan tham mưu giải quyết khiếu nại phải xem xét, ký văn bản kết luận và kiến nghị gửi người có thẩm quyền để xem xét, giải quyết trong thời hạn 05 ngày.