vanban.org

Điều 9. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2014 Thay thế: 18/2014/QĐ-UBND · 30/09/2014
Vĩnh Long Ban hành 05/11/2009 Hiệu lực 15/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế và trách nhiệm giải quyết các công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 20/2009/QĐ-UBND
15/11/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Ban hành ''Quy định về trình tự thủ tục, trách nhiệm giải quyết công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng nêu tại khoản 1, Điều 8 của quy định này.

2. Đất nông nghiệp nêu tại khoản 1, Điều này bao gồm: đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất nông nghiệp khác theo quy định tại khoản 4, Điều 6, Nghị định số 224/2004/NĐ-CP.

3. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau:

a. Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường;

b. Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

4. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

6. Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.