vanban.org

Điều 34. Hỗ trợ khác — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2014 Thay thế: 18/2014/QĐ-UBND · 30/09/2014
Vĩnh Long Ban hành 05/11/2009 Hiệu lực 15/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế và trách nhiệm giải quyết các công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 20/2009/QĐ-UBND
15/11/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Ban hành ''Quy định về trình tự thủ tục, trách nhiệm giải quyết công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Hỗ trợ khác

1. Ngoài việc hỗ trợ được quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31, 32, 33 của quy định này, trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định các biện pháp hỗ trợ khác để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất; tuỳ điều kiện cụ thể của từng dự án mà Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất phương án hỗ trợ thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định; trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.                                                    

2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 6, của quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ phù hợp với thực tế của địa phương theo quy định như sau:

a. Hỗ trợ đối với các loại đất từ Lúa chuyển sang Vườn - Ao (đất có mặt nước chuyên dùng) - Chuyên nuôi trồng thủy sản - Cây công nghiệp ngắn ngày không xin phép. Mức hỗ trợ được tính bằng số tiền chênh lệch giữa giá 2 loại đất hoặc bình quân: 10.000đồng/m2.

b. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm ở mức tối đa 5 lần giá trị đất  nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, đối với các trường hợp không còn đất sản xuất ở bất kỳ nơi khác hoặc các hộ nghèo được công nhận.

c. Hỗ trợ di chuyển ngoài tỉnh không nhận đất tái định cư 10.000.000 đồng/hộ.

3. Hỗ trợ tái định cư phân tán đối với trường hợp có đủ điều kiện để được bố trí tái cư  theo qui định, nhưng không có nhu cầu vào khu tái định cư tập trung, mà tự lo được chổ ở mới, thì được hỗ trợ như sau:

a. Định mức diện tích đất tính hỗ trợ tái định cư phân tán: Áp dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 42 của quy định này;

                b. Mức hỗ trợ:

                - Đối với các hộ bị thu hồi đất tại các phường, thuộc thành phố Vĩnh Long, mức hỗ trợ bằng giá trị một mét vuông đất ở (thổ cư) còn lại (theo bảng giá đất hiện hành) của các phường thuộc thành phố Vĩnh Long, cho diện tích đất theo định mức tại Điểm a, Khoản này;

                - Đối với các hộ bị thu hồi đất tại các xã, thuộc thành phố Vĩnh Long và ở thị trấn thuộc các huyện, mức hỗ trợ bằng giá trị một mét vuông đất ở (thổ cư) còn lại (theo bảng giá đất hiện hành) của xã, thuộc thành phố Vĩnh Long và thị trấn thuộc các huyện đó, theo định mức diện tích tại Điểm a, Khoản này;

                - Đối với các hộ bị thu hồi đất tại các xã còn lại thuộc huyện, mức hỗ trợ bằng giá trị một mét vuông đất ở (thổ cư) nông thôn (theo bảng giá đất hiện hành), cho diện tích đất theo định mức tại Điểm a, Khoản này.