vanban.org

Điều 39. Bố trí tái định cư — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2014 Thay thế: 18/2014/QĐ-UBND · 30/09/2014
Vĩnh Long Ban hành 05/11/2009 Hiệu lực 15/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế và trách nhiệm giải quyết các công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 20/2009/QĐ-UBND
15/11/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Ban hành ''Quy định về trình tự thủ tục, trách nhiệm giải quyết công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Bố trí tái định cư

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao trách nhiệm bố trí tái định cư, phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại nơi làm việc, tại trụ sở UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 (hai mươi) ngày trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư.

Nội dung thông báo gồm :

- Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất. căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư;

- Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư;

Việc công khai phương án nhằm tạo điều kiện cho các hộ tái định cư được xem nơi tái định cư, trước khi chuyển đến và thảo luận công khai về dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư.

2. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi xây dựng dự án tái định cư; ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện di dời và bàn giao mặt bằng; hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ; hộ gia đình chính sách.

3. Việc bố trí chổ ở mới cho hộ gia đình, cá nhân trong khu tái định cư tập trung được thực hiện theo nguyên tắc hộ có diện tích đất gốc bị thu hồi lớn thì được bố trí nhận lô có diện tích lớn; hộ có diện tích đất gốc bị thu hồi nhỏ thì được bố trí nhận lô có diện tích nhỏ; vị trí đất bị thu hồi cũng là yếu tố để tính ưu tiên vị trí trong khu tái định cư.

Diện tích giao đất ở mới tại nơi tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân không vượt quá hạn mức giao đất ở mới do địa phương quy định.

Trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất tại địa phương, thì căn cứ vào quỹ đất trong khu tái định cư của dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét đề xuất phương án hỗ trợ, thông qua cơ quan thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt phương án hỗ trợ.

a. Tiêu chuẩn bố trí vào khu tái định cư.

STT Diện tích đất ở bị thu hồi Diện tích được giao trong khu tái định cư
Khu TĐC ở đô thị Khu TĐC ở nông thôn
1 Dưới 40 m2 Lô 60 - 70m2 Lô 70 - 80m2
2 Từ 40m2 - dưới 100m2 Lô 70 - 90m2 Lô 80 - 90m2
3 Từ 100m2 - dưới150m2 Lô 90 - 120m2 Lô 90 - 120m2
4 Từ 150m2  - dưới 200m2 Lô 90 - 120m2 Lô 120 - 150m2
5 Từ 200m2  trở lên Lô 90 - 120m2 Lô 150 - 200m2

b. Đối với hộ được bố trí vào khu tái định cư với diện tích của lô đất theo quy định, nhưng hộ này có yêu cầu nhận lô có diện tích lớn hơn để tăng diện tích nhà ở. Nếu khả năng khu tái định cư đáp ứng được thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét đề nghị trong phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích đất chênh lệch phải nộp tiền bằng giá thành một (01)m2 có xây dựng hoàn chỉnh công trình hạ tầng (cả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng).