Điều 39. Bố trí tái định cư
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao trách nhiệm bố trí tái định cư, phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại nơi làm việc, tại trụ sở UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 (hai mươi) ngày trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư.
Nội dung thông báo gồm :
- Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất. căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư;
- Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư;
Việc công khai phương án nhằm tạo điều kiện cho các hộ tái định cư được xem nơi tái định cư, trước khi chuyển đến và thảo luận công khai về dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư.
2. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi xây dựng dự án tái định cư; ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện di dời và bàn giao mặt bằng; hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ; hộ gia đình chính sách.
3. Việc bố trí chổ ở mới cho hộ gia đình, cá nhân trong khu tái định cư tập trung được thực hiện theo nguyên tắc hộ có diện tích đất gốc bị thu hồi lớn thì được bố trí nhận lô có diện tích lớn; hộ có diện tích đất gốc bị thu hồi nhỏ thì được bố trí nhận lô có diện tích nhỏ; vị trí đất bị thu hồi cũng là yếu tố để tính ưu tiên vị trí trong khu tái định cư.
Diện tích giao đất ở mới tại nơi tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân không vượt quá hạn mức giao đất ở mới do địa phương quy định.
Trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất tại địa phương, thì căn cứ vào quỹ đất trong khu tái định cư của dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét đề xuất phương án hỗ trợ, thông qua cơ quan thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt phương án hỗ trợ.
a. Tiêu chuẩn bố trí vào khu tái định cư.
| STT | Diện tích đất ở bị thu hồi | Diện tích được giao trong khu tái định cư | |
| Khu TĐC ở đô thị | Khu TĐC ở nông thôn | ||
| 1 | Dưới 40 m2 | Lô 60 - 70m2 | Lô 70 - 80m2 |
| 2 | Từ 40m2 - dưới 100m2 | Lô 70 - 90m2 | Lô 80 - 90m2 |
| 3 | Từ 100m2 - dưới150m2 | Lô 90 - 120m2 | Lô 90 - 120m2 |
| 4 | Từ 150m2 - dưới 200m2 | Lô 90 - 120m2 | Lô 120 - 150m2 |
| 5 | Từ 200m2 trở lên | Lô 90 - 120m2 | Lô 150 - 200m2 |
b. Đối với hộ được bố trí vào khu tái định cư với diện tích của lô đất theo quy định, nhưng hộ này có yêu cầu nhận lô có diện tích lớn hơn để tăng diện tích nhà ở. Nếu khả năng khu tái định cư đáp ứng được thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét đề nghị trong phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích đất chênh lệch phải nộp tiền bằng giá thành một (01)m2 có xây dựng hoàn chỉnh công trình hạ tầng (cả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng).