vanban.org

Điều 19. Xử lý các trường hợp bồi thường cụ thể về nhà, công trình — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2014 Thay thế: 18/2014/QĐ-UBND · 30/09/2014
Vĩnh Long Ban hành 05/11/2009 Hiệu lực 15/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế và trách nhiệm giải quyết các công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 20/2009/QĐ-UBND
15/11/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Ban hành ''Quy định về trình tự thủ tục, trách nhiệm giải quyết công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Xử lý các trường hợp bồi thường cụ thể về nhà, công trình

1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường theo quy định tại Điều 18 quy định này.

2. Nhà, công trình xây dựng khác không được phép xây dựng nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường đất, xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được bồi thường theo quy định tại Điều 18 của quy định này. Nếu xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 về sau, xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì không được bồi thường.

Trong trường hợp đặc biệt khó khăn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ từng trường hợp cụ thể, cho phù hợp với thực tế tại địa phương theo quy định như sau:

a. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo Điều 7 của quy định này; nhưng tại thời điểm xây dựng, chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và  công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định tại  Điều 18  của quy định này.

b. Nhà, công trình khác xây dựng trước năm 1993, trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố, cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc, nhưng khi xây dựng không bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản đình chỉ xây dựng thì được hỗ trợ bồi thường bằng 80% mức bồi thường theo quy định tại Điều 18 của quy định này. Nếu đã bị lập biên bản có quyết định đình chỉ xây dựng mà vẫn tiếp tục xây dựng thì đối với phần được xây dựng trước khi bị lập biên bản đình chỉ xây dựng chỉ được hỗ trợ bồi thường bằng 80% mức bồi thường theo quy định tại Điều 18 của quy định này . Phần diện tích xây dựng sau khi có quyết định đình chỉ sẽ không được xem xét bồi thường, hỗ trợ.

c. Nhà, công trình khác xây dựng từ tháng 01/1993 đến trước ngày 01/7/2004, trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc, nhưng khi xây dựng không bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản đình chỉ xây dựng thì được hỗ trợ bồi thường bằng 60% mức bồi thường theo quy định tại Điều 18 của quy định này. Nếu đã bị lập biên bản có quyết định đình chỉ xây dựng mà vẫn tiếp tục xây dựng thì đối với phần được xây dựng trước khi bị lập biên bản đình chỉ xây dựng chỉ được hỗ trợ bồi thường bằng 60% mức bồi thường theo quy định tại Điều 18 của quy định này. Phần diện tích xây dựng sau khi có quyết định đình chỉ sẽ không được xem xét bồi thường, hỗ trợ.

d. Nhà, công trình khác xây dựng (từ ngày 01/7/2004 trở về sau này), trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc, thì không được hỗ trợ bồi thường; trường hợp hộ nghèo đặc biệt khó khăn, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường sẽ xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.

e. Nhà ở, công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng tạm theo khoản 3, Điều 62, khoản 2, Điều 63, của Luật Xây dựng, khi thu hồi giải tỏa mặt bằng không được bồi thường phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm.

3. Nhà, công trình khác, xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng, thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự tháo dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ, và phải chịu toàn bộ chi phí trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định cưỡng chế phá dỡ.