vanban.org

Điều 31. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2014 Thay thế: 18/2014/QĐ-UBND · 30/09/2014
Vĩnh Long Ban hành 05/11/2009 Hiệu lực 15/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế và trách nhiệm giải quyết các công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 20/2009/QĐ-UBND
15/11/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Ban hành ''Quy định về trình tự thủ tục, trách nhiệm giải quyết công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 30 của quy định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền quy định tại khoản 1, Điều 9 của quy định này còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:

a. Hỗ trợ bằng tiền đối với các trường hợp sau:

- Trường hợp đất nông nghiệp bị thu hồi thuộc phạm vi khu vực các xã thuộc huyện: hỗ trợ bằng tiền gấp 2 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp;

- Trường hợp đất nông nghiệp bị thu hồi thuộc phạm vi khu vực các thị trấn thuộc huyện, các xã  thuộc thành phố, thị xã: hỗ trợ bằng tiền gấp 3 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp;

- Trường hợp đất nông nghiệp bị thu hồi thuộc phạm vi khu vực các phường  thuộc thành phố, thị xã: hỗ trợ bằng tiền gấp 4 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp.

Diện tích được hỗ trợ nêu tại khoản này không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương (quy định tại Điều 70, của Luật Đất đai và khoản 1, Điều 69, Nghị định số 224/2004/NĐ-CP: không quá 3 ha đối với đất cây hàng năm và không quá 10 ha đối với đất cây lâu năm).

b. Hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc áp dụng theo hình thức này chỉ thực hiện một lần khi có đủ các điều kiện sau:

- Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ có nhu cầu nhận suất đất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

- Địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở;

- Số tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại điểm a khoản 1, Điều này phải bằng hoặc lớn hơn giá trị suất đất ở hoặc giá một căn hộ chung cư hoặc giá trị suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Phần giá trị chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền.

Trường hợp số tiền hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất đất ở hoặc giá một căn hộ chung cư hoặc giá trị suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì hộ gia đình, cá nhân chỉ được nhận hỗ trợ bằng tiền.          

2. Việc  hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại khoản 1 điều này không áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất vườn, ao không được công nhân là đất ở

3. Giá trị một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm giá trị quyền sử dụng đất của loại đất tại thời điểm hỗ trợ và chi phí  đầu tư hạ tầng; giá trị căn hộ chung cư được xác định theo giá thành xây dựng tại thời điểm tính hỗ trợ.

4. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động.

Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt.

Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng chuyển đổi nghề và việc lấy ý kiến của người bị thu hồi đất được tiến hành đồng thời trong quá trình lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.