Điều 30. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
1. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở quy định tại khoản 2,3,4 điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
a. Đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất được hỗ trợ theo khoản 2,3,4 Điều này là thửa đất nằm trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn hoặc có ít nhất một mặt tiếp giáp với ranh giới hành chính phường, ranh giới khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn.
b. Phạm vi địa giới hành chính phường được xác định căn cứ theo bản đồ địa giới hành chính; phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn, ấp, phum, sóc và điểm dân cư tương tự
2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ 50% giá đất ở của thửa đó;
3. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất của tỉnh;
4. Diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
a. Nếu hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi diện tích đất từ 1.500 m2 trở xuống của mỗi thửa đất và thửa đất thuộc phạm vi khu vực các xã thì được hỗ trợ theo diện tích đất bị thu hồi thực tế. Diện tích đất bị thu hồi trên 1.500 m2 của mỗi thửa đất thì diện tích đựơc tính để hỗ trợ là 1.500m2.
b. Nếu hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi diện tích đất từ 1.7923 m2 trở xuống của mỗi thửa đất và thửa đất thuộc phạm vi khu vực thị trấn thì được hỗ trợ theo diện tích đất bị thu hồi thực tế. Diện tích đất bị thu hồi trên 1.7923 m2 của mỗi thửa đất thì diện tích đựơc tính để hỗ trợ là 1.7923 m2.
c. Nếu hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi diện tích đất từ 1.000 m2 trở xuống của mỗi thửa đất và thửa đất thuộc phạm vi khu vực các phường thuộc thành phố, thị xã thì được hỗ trợ theo diện tích đất bị thu hồi thực tế. Diện tích đất bị thu hồi trên 1.000 m2 của mỗi thửa đất thì diện tích đựơc tính để hỗ trợ là 1.000 m2.
5 Việc hỗ trợ theo quy định tại khoản 2,3,4 của Điều này phải đảm bảo giá trị bồi thường và hỗ trợ đất nông nghiệp không cao hơn đất phi nông nghiệp. Trường hợp giá trị bồi thường và hỗ trợ đất nông nghiệp cao hơn đất phi nông nghiệp, tuỳ tình hình thực tế của từng công trình, dự án Hội đồng thẩm định tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
6. Diện tích đất được tính để hỗ trợ tại Khoản 4, Điều này sẽ được thay đổi theo quy định về hạn mức đất ở tại địa phương, do cấp thẩm quyền ban hành, theo quy định của pháp luật.