vanban.org

Điều 49. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và quyết định thu hồi, giao đất, cho thuê đất — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2014 Thay thế: 18/2014/QĐ-UBND · 30/09/2014
Vĩnh Long Ban hành 05/11/2009 Hiệu lực 15/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế và trách nhiệm giải quyết các công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 20/2009/QĐ-UBND
15/11/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Ban hành ''Quy định về trình tự thủ tục, trách nhiệm giải quyết công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và quyết định thu hồi, giao đất, cho thuê đất

1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất sau khi hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi hai (02) bộ hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường, (03) bộ cho các sở ngành: Thanh Tra tỉnh, Tài chính, Xây dựng đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất có liên quan từ hai (02) quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên và những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do UBND tỉnh phê duyệt; gửi hai (02) bộ hồ sơ về Phòng Tài nguyên và Môi trường, (03) bộ cho các phòng ban ngành: Thanh Tra huyện, Tài chính, hạ tầng kinh tế đối với trường hợp thu hồi đất trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp huyện và phương án thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Hồ sơ gồm có:

a. Dự án đầu tư đã được chấp thuận hoặc xét duyệt;

b. Biên bản điều tra khảo sát; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo thửa đất; văn bản xác định nguồn gốc sử dụng đất của từng người có đất bị thu hồi;

c. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (được lập theo quy định tại Điều 46 của quy định này) kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp.

2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cùng cấp thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

a. Nội dung thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm việc thẩm định tất cả nội dung của phương án bồi thường, hỗ trợ và tài định cư (quy định tại khoản 2, Điều 46 của quy định này); Trong quá trình thẩm định, Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ kiểm kê, trường hợp phát hiện hồ sơ không hợp lệ, Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường loại trừ hồ sơ, chuyển trả lại và báo cáo cho Chủ tịch UBND cùng cấp xử lý theo thẩm quyền. 

b. Kinh phí lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án được sử dụng từ khoản kinh phí chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

c. Thời gian thẩm định không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

            3. Tổ chức xin giao đất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư phải lập hồ sơ và gửi hai (02) bộ cho Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:

            a. Văn bản (đơn) đề nghị giao đất hoặc thuê đất;

            b. Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận;

            Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

            Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

            c. Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;

            d. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất.

            Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

            4. Đối với trường hợp giao đất, thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người xin giao đất, thuê đất lập hồ sơ và gửi hai (02) bộ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:

            a. Đơn xin giao đất, thuê đất;

            b. Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã;

            c. Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;

            d. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

            Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất cùng với việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

5. Trong thời gian không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do tổ chức, hộ gia đình và cá nhân xin giao đất, thuê đất nộp; cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất đồng thời với hồ sơ giao đất, cho thuê đất theo quy định sau đây:

a. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, chuẩn bị hồ sơ thu hồi, giao đất, cho thuê đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b. Phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi, giao đất, cho thuê đất, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

c. Hồ sơ trình UBND tỉnh (huyện, thành phố) gồm có các hồ sơ tại Khoản 3, 4, Điều này kèm theo tờ trình và dự thảo quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

6. Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố ban hành quyết định thu hồi và giao đất, cho thuê đất, ký duyệt giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất trong thời gian không quá sáu (06) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi trường.  Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định.