Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế và trách nhiệm giải quyết các công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ". — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2014
Thay thế: 18/2014/QĐ-UBND · 30/09/2014
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Đại diện người bị thu hồi đất
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
Điều 5. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Điều 6. Điều kiện để được bồi thường đất
Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
Điều 8. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 9. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
Điều 11. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
Điều 12. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
Điều 13. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 14. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 16. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 17. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 19. Xử lý các trường hợp bồi thường cụ thể về nhà, công trình
Điều 20. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 21. Bồi thường về di chuyển mồ mã
Điều 22. Bồi thường đối với công trình Văn hoá, Di tích lịch sử, Nhà thờ, Đình, Chùa, Am, Miếu
Điều 23. Bồi thường đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật
Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng vật nuôi
Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 27. Hỗ trợ
Điều 28. Hỗ trợ di chuyển
Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 30. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
Điều 31. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 32. Hỗ trợ cho người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước
Điều 33. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 34. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 35. Hỗ trợ tái định cư
Điều 36. Tái định cư tập trung
Điều 37. Chuẩn bị đất tái định cư
Điều 38. Các trường hợp được bố trí tái định cư
Điều 39. Bố trí tái định cư
Điều 40. Thu tiền đất trong khu tái định cư
Điều 41. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống khu tái định cư
Điều 42. Tái định cư phân tán
Điều 43. Quyền, nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG TÁC THU HỒI, BỒI THƯỜNG,
Điều 44. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 45. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất
Điều 46. Lập và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 47. Thực hiện công tác kiểm kê
Điều 48. Xét tính pháp lý về nhà và đất và xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ trong việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 49. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và quyết định thu hồi, giao đất, cho thuê đất
Điều 50. Công bố, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 51. Đăng ký đất tái định cư
Điều 52. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Điều 53. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
Điều 54. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 55. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 56. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
Điều 57. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, Tổ chức phát triển quỹ đất và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 58. Trách nhiệm của UBND cấp xã, phường, thị trấn :
Điều 59. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị chức năng.
Điều 60. Trách nhiệm của tổ công tác.
Điều 61. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Điều 62. Công tác tiếp dân.
Điều 63. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
Điều 64. Xử lý vi phạm, khen thưởng.
Điều 65. Kiểm tra.
Điều 66. Xử lý chuyển tiếp
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy