vanban.org

Điều 79. Thống kê môi trường, lưu trữ cơ sở dữ liệu môi trường — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 06/07/2023
Bình Dương Ban hành 16/06/2016 Hiệu lực 26/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương VIII › Mục 3 › Điều 79
Đọc toàn văn

Điều 79. Thống kê môi trường, lưu trữ cơ sở dữ liệu môi trường

1. Thống kê môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường

a) Thống kê môi trường là hoạt động điều tra, báo cáo, tổng hợp, phân tích và công bố các chỉ tiêu cơ bản phản ánh bản chất và diễn biến của các vấn đề môi trường theo không gian và thời gian;

b) Cơ sở dữ liệu môi trường là số liệu về môi trường từ các chương trình quan trắc môi trường, hồ sơ quản lý môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thống kê, lưu trữ nhằm phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môi trường;

c) Sở Tài nguyên Môi trường chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành thống kê, lưu trữ cơ sở dữ liệu về môi trường trong địa bàn tỉnh; hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về số liệu môi trường;

d) Các sở, ban, ngành; phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị, thành phố, có trách nhiệm thống kê, lưu trữ, nhập cơ sở dữ liệu về các nguồn thải, chất lượng môi trường, tác động môi trường do hoạt động của các nguồn thải do ngành, địa phương quản lý.

2. Trách nhiệm quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu môi trường

a) Quản lý cơ sở dữ liệu

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, quản trị và bảo trì hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến, khởi tạo và cung cấp tài khoản cho các các sở, ban ngành; phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị, thành phố để thực hiện việc cập nhật, tra cứu, tham khảo thông tin dữ liệu;

b) Nội dung cập nhật cơ sở dữ liệu gồm: Thông tin chung của cơ sở; thông tin về kết quả thanh, kiểm tra định kỳ; thông tin về quản lý ô nhiễm (khối lượng nước thải, khối lượng chất thải rắn); thông tin về Báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường; các loại giấy phép về môi trường (giấy xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành, giấy xác nhận công trình xử lý chất thải, văn bản chấp thuận điều chỉnh nội dung trong hồ sơ môi trường); thông tin về tình hình sử dụng nước dưới đất;

c) Trách nhiệm cập nhật cơ sở dữ liệu

Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về Môi trường – Công an tỉnh có trách nhiệm cập nhật các thông tin cơ sở dữ liệu môi trường theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này. Định kỳ hàng quý, lập danh sách gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để rà soát, thống kê;

d) Thời gian cập nhật cơ sở dữ liệu sau 30 ngày kể từ ngày phê duyệt, xác nhận hồ sơ hoặc kết thúc cuộc thanh, kiểm tra.

3. Trách nhiệm quản lý hồ sơ, số liệu về môi trường và báo cáo thông tin về môi trường

a) Chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm quản lý nội bộ số liệu về môi trường và giao cho cơ quan quản lý môi trường và chính quyền địa phương khi có yêu cầu;

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm báo cáo các thông tin về môi trường trong phạm vi quản lý của mình cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc cấp huyện;

c) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường các cấp có trách nhiệm báo cáo các thông tin về môi trường trên địa bàn cho cơ quan cấp trên trực tiếp và công bố các thông tin chủ yếu về môi trường theo định kỳ hoặc theo yêu cầu.