vanban.org

Điều 67. Quy định về xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 06/07/2023
Bình Dương Ban hành 16/06/2016 Hiệu lực 26/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương VIII › Mục 1 › Điều 67
Đọc toàn văn

Điều 67. Quy định về xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

1. Công thức tính nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong khí thải công nghiệp:

Cmax = C x Kp x Kv

Trong đó:

Cmaxlà nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm trong khí thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải ra môi trường không khí, tính bằng miligam trên mét khối khí thải ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/Nm3);

C là giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép;

Kp là hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với tổng lưu lượng khí thải của các ống khói, ống thải khi cơ sở hoạt động đạt công suất tối đa hoặc hệ số công suất ứng với tổng công suất theo thiết kế của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải quy định hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với lưu lượng khí thải của từng ống khói, ống thải khi cơ sở hoạt động đạt công suất tối đa thì áp dụng theo quy chuẩn hiện hành;

Kv là hệ số vùng, khu vực ứng với địa điểm đặt các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh khí thải vào môi trường không khí.

2. Quy định về áp dụng hệ số vùng (Kv):

a)                      Các phường thuộc thành phố, thị xã áp dụng giá trị hệ số Kv = 0,8;

b) Các xã thuộc thị xã, các thị trấn, các khu, cụm công nghiệp áp dụng giá trị hệ số Kv = 1,0;

c) Các xã thuộc các huyện áp dụng giá trị hệ số Kv = 1,2;

d) Trường hợp địa điểm đặt các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được chuyển đổi loại đô thị (từ xã chuyển sang phường, từ huyện chuyển sang thị xã) sẽ áp dụng giá trị hệ số Kv tương ứng sau năm năm kể từ ngày có quyết định chuyển đổi để tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cải tiến công nghệ họăc nâng cấp các hệ thống xử lý chất thải.