vanban.org

Điều 37. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 06/07/2023
Bình Dương Ban hành 16/06/2016 Hiệu lực 26/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 3 › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1. Có vị trí phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. Các trường hợp sau đây không được đặt trong khu đô thị, khu nhà ở, điểm dân cư tập trung hoặc phải có khoảng cách an toàn, cách ly theo quy định của các bộ chuyên ngành, trường hợp không có khoảng cách an toàn chuyên ngành thì phải đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường ít nhất 100 m, gồm:

a) Cơ sở có chất dễ cháy, dễ gây nổ; có chất phóng xạ hoặc bức xạ mạnh; có chất độc hại đối với sức khoẻ người và sinh vật; cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất, chất thải và phế liệu;

b) Cơ sở gây ô nhiễm nguồn nước; cơ sở phát tán bụi, mùi, tiếng ồn, khí thải ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người; cơ sở nuôi chim yến, động vật hoang dã; điểm thu mua mủ cao su thiên nhiên;

c) Các cơ sở quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này đã được cơ quan thẩm quyền cấp chủ trương; cấp phép đăng ký kinh doanh, xây dựng, môi trường phải thực hiện đầy đủ quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều này và Điều 38 Quy định này và tiến hành di dời theo định hướng quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp chưa được cơ quan thẩm quyền cấp chủ trương, cấp phép đăng ký kinh doanh, xây dựng, môi trường phải có kế hoạch và tổ chức thực hiện di dời trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quy định này có hiệu lực.

2. Có biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí thải, hơi, khí độc hại ra môi trường; hạn chế tiếng ồn, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanh và người lao động.

3. Có kết cấu hạ tầng thoát nước mưa và nước thải; hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Trường hợp cơ sở nằm trong khu vực có hệ thống xử lý nước thải tập trung thì tuân thủ các quy định của tổ chức quản lý hệ thống xử lý nước thải tập trung.

4. Phải bố trí điểm tạm lưu giữ chất thải rắn tại cơ sở trước khi được vận chuyển đi xử lý. Có đủ phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn và phải thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn.

5. Có trang thiết bị và nguồn lực đảm bảo đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường.

6. Có hệ thống, điểm quan trắc nước thải đúng theo quy định tại Điều 71 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 72 Quy định này.

7. Có hệ thống, điểm quan trắc khí thải đúng theo quy định tại Điều 73 và Điều 74 Quy định này.