vanban.org

Điều 55. Yêu cầu về vị trí đối với cơ sở chăn nuôi — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 06/07/2023
Bình Dương Ban hành 16/06/2016 Hiệu lực 26/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Mục 2 › Điều 55
Đọc toàn văn

Điều 55. Yêu cầu về vị trí đối với cơ sở chăn nuôi

1. Các cơ sở chăn nuôi không được xây dựng trong đô thị, khu nhà ở, điểm dân cư tập trung, phải được xây dựng trong vùng quy hoạch khuyến khích phát triển chăn nuôi và phải được chấp thuận của chính quyền địa phương.

2. Vị trí xây dựng cơ sở chăn nuôi phải ở dưới nguồn nước, cách điểm thu nước vào các nhà máy nước phục vụ sinh hoạt trên 1km; cách nguồn nước mặt tối thiểu 100m; cách cơ sở giết mổ, nhà máy chế biến, gia súc, gia cầm, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại tối thiểu 1km.

3. Địa điểm xây dựng cơ sở chăn nuôi phải cách xa trường học, công sở, bệnh viện, công viên, khu vui chơi giải trí, nhà máy, xí nghiệp, điểm dân cư, nơi thường xuyên tập trung đông người, đường giao thông chính, khoảng cách tối thiểu:

a) Cơ sở chăn nuôi tập trung quy mô lớn: 500m. Cơ sở chăn nuôi tập trung quy mô lớn là cơ sở chăn nuôi thường xuyên có số lượng động vật như sau: trâu, bò, ngựa với mục đích nuôi sinh sản, phối giống, lấy sữa từ 100 con trở lên, với mục đích nuôi lấy thịt từ 400 con trở lên; heo với mục đích nuôi sinh sản, phối giống từ 200 con trở lên, với mục đích nuôi lấy thịt từ 1.000 con trở lên; dê, cừu, chó từ 1.000 con trở lên; thỏ từ 10.000 con trở lên; gia cầm từ 20.000 con trở lên (đối với chim cút từ 100.000 con trở lên);

b) Cơ sở chăn nuôi tập trung quy mô nhỏ; cơ sở chăn nuôi hộ gia đình, cá nhân: 300 m. Cơ sở chăn nuôi tập trung quy mô nhỏ là cơ sở chăn nuôi thường xuyên có số lượng động vật như sau: trâu, bò, ngựa với mục đích nuôi sinh sản, phối giống, lấy sữa từ 10 con đến dưới 100 con, với mục đích nuôi lấy thịt từ 50 con đến dưới 400 con trở lên; heo với mục đích nuôi sinh sản, phối giống từ 20 con đến dưới 200 con, với mục đích nuôi lấy thịt từ 100 con đến dưới 1.000 con; dê, cừu, chó từ 200 con đến dưới 1.000 con; thỏ từ 5.000 con đến dưới 10.000 con; gia cầm từ 2.000 con đến dưới 20.000 con (đối với chim cút từ 20.000 con đến dưới 100.000 con). Cơ sở chăn nuôi hộ gia đình, cá nhân là cơ sở chăn nuôi có số động vật ít hơn số lượng chăn nuôi tập trung quy mô nhỏ.

4. Nơi xây dựng trang trại phải có nguồn nước sạch và đủ trữ lượng cho chăn nuôi; đảm bảo điều kiện xử lý chất thải theo quy định.