vanban.org

Điều 75. Quy định về lập báo cáo và nội dung báo cáo hiện trạng môi trường — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 06/07/2023
Bình Dương Ban hành 16/06/2016 Hiệu lực 26/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương VIII › Mục 2 › Điều 75
Đọc toàn văn

Điều 75. Quy định về lập báo cáo và nội dung báo cáo hiện trạng môi trường

1. Quy định về lập báo cáo hiện trạng môi trường

a) Định kỳ năm năm một lần Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tổng hợp hiện trạng môi trường theo kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội để trình Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Thời điểm trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tổng hợp hiện trạng môi trường là 6 tháng trước kỳ họp cuối cùng của nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân tỉnh để làm cơ sở đề ra các quyết định cho nhiệm kỳ tiếp theo;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện không phải lập báo cáo hiện trạng môi trường định kỳ.

2. Quy định về lập báo cáo chuyên đề về môi trường

Hàng năm hoặc khi cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể lập báo cáo chuyên đề về môi trường để phục vụ công tác quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương.

3. Cấu trúc, nội dung báo cáo hiện trạng môi trường

a) Cấu trúc, nội dung báo cáo hiện trạng môi trường thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT);

b) Cấu trúc, nội dung báo cáo chuyên đề về môi trường thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT;

c) Trong quá trình lập báo cáo, trên cơ sở thực tế, áp dụng toàn bộ hoặc lược bỏ những nội dung không liên quan; giữ nguyên hoặc sắp xếp lại trật tự cấu trúc nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 138 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.