vanban.org

Điều 34. Trách nhiệm của chủ đầu tư khu, cụm công nghiệp — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 06/07/2023
Bình Dương Ban hành 16/06/2016 Hiệu lực 26/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Trách nhiệm của chủ đầu tư khu, cụm công nghiệp

1. Chỉ tiến hành thi công xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng khu, cụm công nghiệp sau khi dự án được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bên trong chỉ được sản xuất sau khi đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại Điều 33 Quy định này và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận.

3. Chỉ thu hút các dự án có ngành nghề trong danh mục ngành nghề định hướng thu hút đầu tư đã được phê duyệt trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp thu hút ngành nghề khác thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường.

4. Thực hiện đầy đủ các nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các quy định pháp luật khác.

5. Xây dựng phương án bảo vệ môi trường, kế hoạch ứng phó sự cố môi trường của khu, cụm công nghiệp.

6. Đầu tư, xây dựng hệ thống thu gom; xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; bố trí nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường.

7. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trong khu, cụm công nghiệp đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước thải; theo dõi, giám sát hoạt động xả thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào nhà máy xử lý nước thải tập trung theo đúng hợp đồng đã ký kết; đảm bảo toàn bộ nước thải phải được thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung.

8. Phối hợp với cơ sở sản xuất thuộc đối tượng được phép xả nước thải vào hệ thống thoát nước mưa xây dựng, lắp đặt thiết bị quan trắc và giám sát nước thải tự động và điểm quan trắc nước thải để giám sát theo quy định tại khoản 9 Điều 33 Quy định này.

9. Hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải phải được thường xuyên duy tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện vận hành bình thường.

10. Quản lý các hoạt động của điểm tạm lưu giữ và trung chuyển, các hoạt động của các cở sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trong khu, cụm công nghiệp; thu gom, xử lý bùn thải từ nhà máy xử lý nước thải tập trung, hệ thống thoát nước của khu, cụm công nghiệp theo quy định. Định kỳ hàng năm, thống kê danh sách các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường cùng với báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

11. Tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường định kỳ ba tháng/lần và tổng hợp báo cáo giám sát môi trường gửi về cơ quan quản lý nhà nước về môi trường với tần suất là một lần/năm. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 6 Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

12. Nộp thuế môi trường và phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.