Điều 62. Q uản lý chất thải nguy hại
1. Chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định sau:
a) Phân định theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất thải nguy hại;
b) Phân loại bắt đầu khi đưa vào khu vực lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh chất thải nguy hại; khi chuyển giao chất thải nguy hại đi xử lý bên ngoài cơ sở mà không đưa vào khu vực lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh chất thải nguy hại. Trường hợp chất thải nguy hại được đưa vào tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng tại cơ sở sau khi phát sinh thì dựa vào công nghệ, kỹ thuật hiện có, chủ nguồn thải chất thải nguy hại được lựa chọn phân loại hoặc không phân loại;
c) Thu gom, lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định tại Phụ lục 2 (A) của Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT;
d) Việc vận chuyển chất thải nguy hại phải theo đúng lộ trình tối ưu về tuyến đường, quãng đường, thời gian, bảo đảm an toàn giao thông và phòng ngừa, ứng phó sự cố, phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông.
2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải nguy hại có trách nhiệm:
a) Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có phát sinh chất thải nguy hại theo quy định;
b) Có biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại; tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định số lượng chất thải nguy hại phải báo cáo và quản lý;
c) Bố trí khu vực lưu giữ chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định tại Phụ lục 2 (A) của Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT;
d) Ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại với các tổ chức, cá nhân có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc Giấy phép quản lý chất thải nguy hại phù hợp trong trường hợp không tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại tại cơ sở; sử dụng chứng từ chất thải nguy hại mỗi lần chuyển giao chất thải nguy hại theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT;
đ) Báo cáo định kỳ 6 tháng về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ khi chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi; chưa tìm được chủ xử lý chất thải nguy hại phù hợp;
e) Báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (A) ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT và nộp Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo;
g) Lập, sử dụng, lưu trữ (thời hạn lưu trữ là 5 năm) và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại (định kỳ và đột xuất) và các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định;
h) Khi chấm dứt hoạt động phát sinh chất thải nguy hại, phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại trong thời gian không quá 6 tháng;
i) Trường hợp tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại thì phải phù hợp với báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường; trường hợp chưa nằm trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường thì phải trình phương án và được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; đồng thời đăng ký trong Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại trước khi thực hiện việc tái sử dụng; đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định tại Phụ lục 2 (A) của Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.