vanban.org

Điều 33. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với khu, cụm công nghiệp — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 06/07/2023
Bình Dương Ban hành 16/06/2016 Hiệu lực 26/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với khu, cụm công nghiệp

1. Tuân thủ quy hoạch phát triển tổng thể đã được phê duyệt.

2. Quy hoạch, bố trí các khu chức năng, các loại hình hoạt động phải gắn với bảo vệ môi trường.

3. Tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải. Các điểm đấu nối nước thải của các doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp vào hệ thống thoát nước thải của khu, cụm công nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 72 Quy định này.

4. Có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung, đảm bảo toàn bộ nước thải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Vị trí đặt trạm xử lý nước thải tập trung phải đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định hiện hành.

5. Hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải phải được thường xuyên duy tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện vận hành bình thường.

6. Cơ sở tiếp nhận, xử lý chất thải rắn đăng ký hoạt động trong khu, cụm công nghiệp phải có đầy đủ các thiết bị, dụng cụ thu gom, tập trung chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và đáp ứng các yêu cầu tiếp nhận chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các cơ sở hoạt động trong khu, cụm công nghiệp.

7. Diện tích đất dành cho mục đích trồng cây xanh không thấp hơn mức tối thiểu theo các quy chuẩn xây dựng hiện hành, tạo cảnh quan môi trường, bảo vệ sức khỏe  cộng đồng và người lao động.

8. Có thiết bị quan trắc và giám sát nước thải tự động và điểm quan trắc nước thải theo quy định tại Điều 71 và Điều 72  Quy định này; có bộ phận có chuyên môn phù hợp, đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

9. Nghiêm cấm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải vào hệ thống thoát nước mưa; trường hợp đặc biệt được phép xả thải vào môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể nhưng phải đảm bảo xây dựng đường thoát nước thải riêng từ cơ sở đến nguồn tiếp nhận, lắp đặt thiết bị quan trắc và giám sát nước thải tự động và điểm quan trắc nước thải theo quy định tại Điều 71 và Điều 72 Quy định này.