vanban.org

Điều 71. Quy định về quan trắc và giám sát nước thải tự động — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 06/07/2023
Bình Dương Ban hành 16/06/2016 Hiệu lực 26/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương VIII › Mục 2 › Điều 71
Đọc toàn văn

Điều 71. Quy định về quan trắc và giám sát nước thải tự động

1. Hệ thống quan trắc và giám sát nước thải tự động gồm: Trạm trung tâm đặt tại Sở Tài nguyên và môi trường và Trạm cơ sở đặt tại nguồn thải.

a) Trạm trung tâm: Là trạm điều hành toàn bộ hệ thống quan trắc và giám sát nước thải tự động, giúp cơ quan quản lý theo dõi việc xử lý nước thải qua các hình ảnh, tín hiệu truyền về từ các Trạm cơ sở; theo dõi chỉ số đo lưu lượng, chất lượng nước thải; điều khiển thiết bị lấy mẫu tại các Trạm cơ sở từ Trạm trung tâm. Nhà nước đầu tư hệ thống đường truyền internet, cáp quang để kết nối và truyền hình ảnh, dữ hiệu tự động, liên tục từ Trạm cơ sở về Trạm trung tâm và điều khiển thiết bị tại các Trạm cơ sở từ Trạm trung tâm.

b) Trạm cơ sở: Là trạm quan trắc nước thải tự động đặt tại các chủ nguồn thải thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc và giám sát nước thải tự động theo quy định tại khoản 6, khoản 8 và khoản 9 Điều này, gồm: thiết bị đo lưu lượng nước thải, thiết bị quan trắc chất lượng nước thải, thiết bị lấy mẫu tự động và camera giám sát.

2. Thiết bị quan trắc lưu lượng nước thải gồm: Máng đo lưu lượng, đồng hồ đo lưu lượng, thiết bị đo lưu lượng tự động.

a) Máng đo lưu lượng: Là máng đo được xây dựng bằng bê tông hoặc bằng gạch và được ốp gạch men trắng hay được chế tạo sẵn bằng vật liệu inox chống rỉ. Hình dạng, kích thước của máng đo thủy lực thay đổi tùy thuộc vào lưu lượng nước chảy qua;

b) Đồng hồ đo lưu lượng: Là loại đồng hồ chuyên dụng để đo lưu lượng nước thải, hiển thị giá trị lưu lượng tổng theo thời gian;

c) Thiết bị đo lưu lượng tự động: Là thiết bị đo tự động bằng nguyên lý sóng siêu âm hoặc nguyên lý điện từ; đo trong đường ống kín hoặc qua mương hở.

3. Thiết bị quan trắc nước thải tự động là thiết bị đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Bắt buộc phải đo được các thông số: pH, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy hóa học (COD). Ngoài ra, tùy theo yêu cầu của cơ quan quản lý, chủ nguồn thải lắp đặt thêm thiết bị đo các chỉ tiêu khác theo tính chất nước thải;

b) Thiết bị quan trắc nước thải phải thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, vệ sinh; hiệu chuẩn, cân chỉnh định kỳ thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất để hệ thống luôn hoạt động ổn định và kết quả đo có độ chính xác cao.

4. Thiết bị lấy mẫu tự động là thiết bị được cài đặt khả năng tự động lấy mẫu, lưu mẫu và bảo quản mẫu ở nhiệt độ quy định.

5. Hệ thống giám sát tự động là hệ thống camera (bao gồm camera thân, camera xoay), bộ ghi hình kỹ thuật số. Hình ảnh quan sát từ các camera được lưu trữ tại Trạm cơ sở và truyền trực tiếp về Trạm trung tâm. Hệ thống camera giám sát phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:

a) Camera thân được lắp đặt tại mương thoát nước thải hoặc hố ga thải để quan sát màu nước. Camera thân là loại camera analog, có độ phân giải cao, có hộp bảo vệ và giá đỡ, hoạt động tốt trong môi trường độ ẩm cao;

b) Camera xoay được lắp đặt trên cao để quan sát toàn bộ hệ thống xử lý nước thải. Camera xoay là loại camera analog vòm cầu, ghi hình màu, có khả năng quay 3600, có độ phân giải cao, có khả năng phóng to, thu nhỏ và lấy nét, được lắp đặt trên trụ cao;

c) Bộ ghi hình kỹ thuật số phải có khả năng thu nhận tín hiệu từ camera thân và camera xoay, có khả năng điều khiển camera, truy xuất hình ảnh đa dạng bằng các ngõ BNC, VGA, S-Video, có chức năng sao chép dữ liệu trên USB, kết nối tương thích với phần mềm sẵn có tại Trạm trung tâm, có chức năng cảnh báo lỗi, hoạt động cùng lúc ở ba chế độ (giám sát trực tiếp, ghi hình, xử lý mạng) và có khả năng truyền hình ảnh về Trạm trung tâm qua cổng internet. Dung lượng ổ cứng tối thiểu là 500GB.

6. Quy định về việc lắp đặt thiết bị quan trắc và giám sát nước thải tự động tại Trạm cơ sở.

a) Chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm cả khu đô thị, nhà ở; khu công nghiệp, cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là chủ nguồn thải) phải lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải tại đầu ra của công trình xử lý nước thải hoặc cống thải của cơ sở;

b) Chủ nguồn thải có công suất thiết kế với lưu lượng tối đa từ 500 m3/ngày.đêm trở lên hoặc chủ đầu tư các khu, cụm công nghiệp phải lắp đặt đồng thời máng đo lưu lượng, thiết bị đo lưu lượng tự động; thiết bị quan trắc nước thải tự động; thiết bị lấy mẫu tự động và camera giám sát;

c) Chủ nguồn thải có công suất thiết kế với lưu lượng tối đa từ 200 m3/ngày.đêm đến dưới 500 m3/ngày.đêm phải lắp đặt đồng thời đồng hồ đo lưu lượng và máng đo lưu lượng;

d) Chủ nguồn thải có công suất thiết kế với lưu lượng tối đa dưới 200 m3/ngày.đêm phải lắp đặt máng đo lưu lượng.

7. Quy định về thời gian lắp đặt thiết bị quan trắc và giám sát nước thải tự động tại Trạm cơ sở.

a) Các dự án mới thuộc đối tượng lắp đặt thiết bị quan trắc và giám sát nước thải tự động theo quy định tại Khoản 6 Điều này, phải hoàn thành việc lắp đặt trước khi đi vào hoạt động;

b) Các nguồn thải đã đi vào hoạt động thuộc đối tượng lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải quy định tại Điều 28 Quy định Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng chưa thực hiện, phải lắp đặt thiết bị quan trắc và giám sát nước thải tự động theo quy định tại Khoản 6 Điều này. Thời gian hoàn thành là sáu tháng kể từ ngày quy định này có hiệu lực;

c) Các nguồn thải đã đi vào hoạt động không thuộc đối tượng lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải quy định tại Điều 28 Quy định Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, nay thuộc đối tượng lắp đặt thiết bị quan trắc và giám sát nước thải tự động theo quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều này, phải hoàn thành việc lắp đặt sau 12 tháng kể từ ngày quy định này có hiệu lực.

8. Chủ các dự án mới có công suất thiết kế với lưu lượng nước thải tối đa nhỏ hơn 500 m3/ngày.đêm nhưng có ngành nghề sản xuất ô nhiễm cao, có nguy cơ gây ô nhiễm như: nhuộm vải, sợi; xi mạ; sản xuất giấy; thuộc da, tái chế da; hóa chất cơ bản hoặc xả nước thải vào các thủy vực mà Ủy ban nhân dân tỉnh công bố không còn khả năng tiếp nhận thì tùy từng trường hợp cụ thể, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu phải lắp đặt thiết bị quan trắc và giám sát nước thải tự động theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

9. Chủ các cơ sở đang hoạt động có quy mô, ngành nghề sản xuất và lưu lượng nước thải như quy định tại Khoản 8 Điều này nhưng bị khiếu nại, khiếu kiện, tố cáo về ô nhiễm môi trường do xả nước thải kéo dài hoặc xả nước thải vào các thủy vực mà Ủy ban nhân dân tỉnh công bố không còn khả năng tiếp nhận thì tùy từng trường hợp cụ thể, Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu phải lắp đặt thiết bị quan trắc và giám sát nước thải tự động theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

10. Thiết bị quan trắc và giám sát nước thải tự động tại Trạm cơ sở phải được xây dựng, lắp đặt đúng theo Quy định yêu cầu kỹ thuật do Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành và phải kết nối dữ liệu hệ thống quan trắc vào Trạm trung tâm của Sở Tài nguyên và Môi trường.

11. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành quy định yêu cầu kỹ thuật, kết nối dữ liệu hệ thống quan trắc nước thải tự động.