vanban.org

Điều 45. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đô thị — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 06/07/2023
Bình Dương Ban hành 16/06/2016 Hiệu lực 26/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đô thị

1. Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện quy hoạch hệ thống giao thông trong các đô thị trên địa bàn tỉnh đảm bảo các quy chuẩn và yêu cầu về bảo vệ môi trường.

2. Phương tiện giao thông cơ giới phải được cơ quan đăng kiểm xác nhận đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mới được đưa vào sử dụng.

3. Phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, chất thải phải được che chắn, không để rơi vãi gây ô nhiễm môi trường trong khi tham gia giao thông.

4. Tổ chức, cá nhân hoạt động giao thông vận tải hàng nguy hiểm phải bảo đảm đáp ứng đủ điều kiện, năng lực về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Việc vận chuyển hàng hóa, vật liệu có nguy cơ gây sự cố môi trường phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng, bảo đảm không rò rỉ, phát tán ra môi trường;

b) Có giấy phép vận chuyển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Khi vận chuyển phải theo đúng tuyến đường và thời gian quy định trong giấy phép.

6. Các phương tiện tham gia vận chuyển chất thải nguy hại phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quan lý chất thải nguy hại (sau đây gọi là Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT).

7. Các phương tiện vận chuyển gia súc, gia cầm phải có biện pháp che chắn, có thiết bị thu gom lưu trữ phân, nước tiểu, nước thải, không được để rò rỉ, phát tán ra môi trường. 

8. Các phương tiện chở chất thải sinh hoạt, phế thải phải là các loại xe chuyên dùng, được che phủ kín, không để rơi vãi chất thải xuống đường. Thời gian hoạt động trong đô thị từ 18 giờ đến 5 giờ sáng, việc vận chuyển từ 5 giờ đến 18 giờ phải được sự cho phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện.