vanban.org

Điều 35. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trong khu, cụm công nghiệp — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 06/07/2023
Bình Dương Ban hành 16/06/2016 Hiệu lực 26/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trong khu, cụm công nghiệp

1. Thực hiện đầy đủ các công trình, biện pháp khống chế ô nhiễm và bảo môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vê môi trường được phê duyệt, xác nhận.

2. Tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường của khu, cụm công nghiệp.

3. Thực hiện đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom nước thải của nhà máy xử lý nước thải tập trung dưới sự giám sát của chủ đầu tư khu công nghiệp.

4. Xử lý cục bộ nước thải đạt tiêu chuẩn do chủ đầu tư khu, cụm công nghiệp quy định, đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của khu, cụm công nghiệp; nghiêm cấm việc xả nước thải vào hệ thống thoát nước mưa của khu công nghiệp.

5. Có hệ thống, điểm quan trắc khí thải theo quy định tại Điều 73 và Điều 74 Quy định này.

6. Phải phân loại, bố trí điểm lưu giữ thải rắn thông thường và chất thải nguy hại tại cơ sở trước khi được vận chuyển đi xử lý; ký kết hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý với các đơn vị có điều kiện theo quy định; quản lý chất thải nguy hại và quản lý chất thải rắn thông thường theo quy định tại Điều 62 và Điều 63 Quy định này.

7. Về quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết phải tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường nguồn thải định kỳ 3 tháng/lần và tổng hợp báo cáo giám sát môi trường gửi về Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh/Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore với tần suất là 01 lần/năm. Riêng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trong cụm công nghiệp tổng hợp báo cáo giám sát môi trường và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường và thuộc đối tượng quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh phải tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường nguồn thải định kỳ 6 tháng/lần và tổng hợp báo cáo giám sát môi trường gửi về Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh/Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore với tần suất là 01 lần/năm. Riêng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trong cụm công nghiệp tổng hợp báo cáo giám sát môi trường và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng quản lý của cơ quan nhà nước về môi trường cấp huyện, cấp xã không bắt buộc tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường.

8. Nộp thuế môi trường và phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.