vanban.org

Điều 53. Quy định về tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 06/07/2023
Bình Dương Ban hành 16/06/2016 Hiệu lực 26/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Mục 1 › Điều 53
Đọc toàn văn

Điều 53. Quy định về tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp

1. Các cơ sở chăn nuôi, sơ chế mủ cao su nếu có nhu cầu tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

a) Nước thải phải được xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu;

b) Nước thải từ các cơ sở chăn nuôi phải được xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi (cột B); nước thải từ các cơ sở chế biến mủ cao su phải được xử lý đáp ứng các yêu cầu về sử dụng nước thải để tưới cây theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên;

c) Có hệ thống trang thiết bị, phương tiện, mạng lưới phân phối nước tưới, loại cây trồng phù hợp và phương án phòng chống sự cố;

d) Vị trí khu vực vườn cây tưới phải gắn liền với công trình xử lý nước thải; có diện tích vườn cây phù hợp với lưu lượng nước thải phát sinh và có khoảng cách an toàn về môi trường với dân cư xung quanh.

2. Các chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều này và được xem xét đồng thời khi thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường.

3. Các cơ sở đã đi vào hoạt động thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này và có báo cáo bằng văn bản về phương án tái sử dụng gửi về cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cơ quan xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường để xem xét theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 hoặc Khoản 4 Điều 14 Quy định này. Thời gian xem xét, giải quyết trong vòng mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ cơ sở hoặc các tổ chức, cá nhân.