Điều 11. Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
1. Đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường là các dự án mới, các dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này và không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 18/2015/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của các đối tượng được quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ các đối tượng quy định tại điểm a Khoản này;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình nằm trên địa bàn 1 (một) xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền bằng văn bản;
d) Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, phương án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp theo sự ủy quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Trường hợp dự án, phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên, việc đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện tại một trong các Ủy ban nhân dân tỉnh theo đề nghị của chủ dự án, chủ cơ sở.
4. Thời điểm đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường: Chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này xem xét, xác nhận trước khi triển khai dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.