Điều 16. Đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận hoặc thông báo chấp nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường.
2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, quyết định phê duyệt hoặc giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường nhưng trong quá trình hoạt động đã tăng quy mô, công suất lên gấp hai lần so với ban đầu hoặc có những thay đổi khác dẫn đến các công trình bảo vệ môi trường không có khả năng giải quyết được các vấn đề môi trường gia tăng.
3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều này khi cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất có tổng công suất phần hiện hữu và phần cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất tương đương với đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này.
4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 11 Quy định này;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều này khi cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất có tổng công suất phần hiện hữu và phần cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất tương đương với đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 11 Quy định này.