vanban.org

Điều 16. Đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 06/07/2023
Bình Dương Ban hành 16/06/2016 Hiệu lực 26/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận hoặc thông báo chấp nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường.

2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn  môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, quyết định phê duyệt hoặc giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường nhưng trong quá trình hoạt động đã tăng quy mô, công suất lên gấp hai lần so với ban đầu hoặc có những thay đổi khác dẫn đến các công trình bảo vệ môi trường không có khả năng giải quyết được các vấn đề môi trường gia tăng.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết bao gồm:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này;

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều này khi cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất có tổng công suất phần hiện hữu và phần cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất tương đương với đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này.

4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản bao gồm:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 11 Quy định này;

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều này khi cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất có tổng công suất phần hiện hữu và phần cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất tương đương với đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 11 Quy định này.