vanban.org

Điều 46. Thu gom, xử lý và thoát nước thải đô thị — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 06/07/2023
Bình Dương Ban hành 16/06/2016 Hiệu lực 26/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Thu gom, xử lý và thoát nước thải đô thị

1. Các khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Thu gom và xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ các khu đô thị, khu nhà ở thuộc phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước thải;

b) Có quy trình công nghệ phù hợp với loại nước thải đô thị cần xử lý, đảm bảo xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; các công trình của hệ thống thoát nước (trạm bơm, trạm xử lý nước thải,...) phải đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

c) Hệ thống xử lý nước thải phải được lắp đặt hệ thống quan trắc theo quy định tại Điều 71 Quy định này;

d) Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát nước phải được thực hiện đúng theo quy định tại Khoản 1 Điều 72 Quy định này.

2. Các dự án khu đô thị, khu nhà ở:

a) Trường hợp không thuộc phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước thải đô thị: Chủ đầu tư phải xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới thu gom, công trình xử lý nước thải và đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa theo đúng quy hoạch và dự án đã được phê duyệt. Quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc chuyển giao hệ thống xử lý nước thải theo quy định;

b) Trường hợp thuộc phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc thuộc phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước thải đô thị đang thi công hoặc có kế hoạch thi công: Chủ đầu tư được phép đấu nối hệ thống thoát nước thải của dự án vào hệ thống thoát nước thải đô thị.

3. Các đơn vị thoát nước phải có trách nhiệm: 

a) Quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn của chủ sở hữu công trình thoát nước và xử lý nước thải theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đã ký kết;

b) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước;

c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo cho các hộ thoát nước nằm trong phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước thải đô thị để thực hiện đấu nối; cung cấp thông tin thỏa thuận đấu nối cho các đối tượng có nhu cầu;

d) Xây dựng các điểm đấu nối, cơ sở dữ liệu và quản lý các hộ thoát nước thuộc phạm vi phục vụ;

đ) Lập và trình phê duyệt Quy chế đấu nối nước thải, phương án phí thoát nước;

e) Phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc trực tiếp tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước, các khoản phí khác nếu có và được hưởng chi phí dịch vụ thu phí;

g) Quản lý các điểm đấu nối, các tuyến cống thu gom, truyền dẫn đến nhà máy xử lý nước thải và điểm xả thải ra môi trường;

h) Thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước và sau xử lý. Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra, giám sát hiệu quả hoạt động của hệ thống thoát nước thải đô thị;

i) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Các hộ thoát nước thải nằm trên địa bàn không thuộc phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước thải đô thị, khu nhà ở có trách nhiệm:

a) Phải xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại ba ngăn đúng quy cách trước khi xả thải vào hệ thống thoát nước mưa hoặc môi trường; thực hiện đấu nối khi có hệ thống thoát nước thải đô thị;

b) Thu gom và xử lý các loại nước thải khác (không phải là nước thải sinh hoạt) đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải ra môi trường;

c) Nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định.

4. Các hộ thoát nước thải nằm trên địa bàn thuộc phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước thải đô thị có trách nhiệm:

a) Đầu tư đường ống thoát nước trong phạm vi khuôn viên phần đất tư của mình và đấu nối vào hộp đấu nối;

b) Xả nước thải vào hệ thống thoát nước đúng quy định. Các hộ thoát nước được phép xả nước thải sinh hoạt trực tiếp vào hệ thống thoát nước tại điểm đấu nối. Đối với các loại nước thải khác, các hộ thoát nước phải thu gom và có hệ thống xử lý nước thải cục bộ bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi xả vào điểm đấu nối;

c) Đấu nối hệ thống thoát nước của công trình vào hệ thống thoát nước chung đúng các quy định của thỏa thuận đấu nối;

d) Thanh toán tiền dịch vụ thoát nước và các khoản phí khác (nếu có) đầy đủ, đúng thời hạn.

5. Dịch vụ thoát nước đô thị tập trung là loại hình hoạt động công ích, được Nhà nước quan tâm, ưu tiên và khuyến khích đầu tư nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nước và xử lý nước thải, bảo đảm phát triển bền vững.