vanban.org

Điều 47. Đối với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn . — Quyết định 04/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2005 Thay thế: 40/2005/QĐ-BNN · 07/07/2005
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 02/02/2004 Hiệu lực 10/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác · 40/2005/QĐ-BNN
Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN Ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác · 04/2004/QĐ-BNN
10/08/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2004/QĐ-BNN › Chương V › Mục 2 › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Đối với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn .

1. Hướng dẫn triển khai tổ chức thực hiện những văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về khai thác rừng.

2. Căn cứ chỉ tiêu sản lượng khai thác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao hàng năm, lập kế hoạch phân bổ chỉ tlêu sản lượng cho các chủ rừng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, chỉ đạo công tác thiết kế khai thác của các chủ rừng theo quy định của quy chế này.

3. Đôn đốc kiểm tra việc thiết kế khai thác, tiến hành thẩm định rừng phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác chơ các đơn vị thuộc tỉnh và tham gia duyệt thiết kế khai thác của các đơn vị không thuộc tỉnh.

4. Tổng hợp kế hoạch khai thác chính toàn tỉnh trình. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất để có văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ, ra quyết định cho phép mở rừng khai thác.

5. Thực hiện việc cấp giấy phép khai thác gỗ và lâm sản cho chủ rừng theo thẩm quyền quy định tại quy chế này và ra quyết định đình chỉ việc khai thác đối với các đơn vị khai thác không thực hiện đúng quy định tại khoản 3 điều 44 của quy chế này để xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Sau khi hoàn thành khối lượng khai thác theo giấy phép đã cấp hoặc hết thời hạn khai thác tổ chức nghiệm thu khai thác và ra quyết định đóng cửa rừng. Công bố trước công luận những khu rừng mở cho khai thác và đóng cửa rừng sau khai thác.

7. Quản lý và hướng dẫn sử dụng búa bài cây theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

8. Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm kiểm tra, giám sát việc thực hiện khai thác.

9. Xây dựng các chi phí thiết kế khai thác, thẩm định rừng, đóng búa bài cây bổ sung trong khai thác chính, khai thác tận dụng, tận thu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định, đồng thời chỉ đạo thực hiện các quyết định của tỉnh.

10. Phê duyệt và công bố hệ thống bãi giao cho các đơn vị chủ rừng theo quy định của quy chế này.