Điều 12. Đối tượng rừng được phép thiết kế khai thác.
1. Rừng gỗ tự nhiên thuần loại hoặc hỗn loại khác tuổi, chưa qua khai thác hoặc qua khai thác nhưng đã được nuôi đưỡng đủ thời gian quy định của luân kỳ khai thác đã và phải đảm bảo tiêu chuẩn trữ lượng sau:
a. Rừng lá rộng thường xanh và nửa rụng lá có trữ lượng:
Đối với các tỉnh từ Thanh Hoá trở ra đạt trên 90m3/ha
Đối với các tỉnh từ Nghệ An đến Thừa Thiên Huế đạt trên
Đối với các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào đạt 130m3/ha.
b. Đối với rừng khộp đạt trữ lượng trên 100 m3/ha
c. Đối với rừng lá kim đạt trữ lượng trên 130m3/ha
Các đối tượng rừng quy định tại điểm a,b,c Điều này phải có trữ lượng của các cây đạt cấp kính khai thác trong lô lớn hơn 30% tổng trữ /ượng của lô đó.
d. Đối với rừng kinh doanh gỗ trụ mỏ có trữ lượng trên 70m3/ha
e. Đối với rừng hỗn loài với tre, nứa, trữ lượng gỗ phải đạt:
Đối với các tỉnh từ Thanh Hoá trở ra đạt trên 50m3/ha
Đối với các tỉnh từ Nghệ An trở vào đạt trên 70m3/ha
2. Rừng gỗ tự nhiên thuần loại, đồng tuổi đã đạt tuổi thành thục công nghệ.
3. Đối với rừng của hộ gia đình, cá nhân được giao để quản lý, bảo vệ và được hưởng lợi theo Quyết định số 178 thì việc thiết kế theo quy định tại Điều 32 của quy chế này.