vanban.org

Điều 22. Các bước thiết kế và thủ tục trình duyệt — Quyết định 04/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2005 Thay thế: 40/2005/QĐ-BNN · 07/07/2005
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 02/02/2004 Hiệu lực 10/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác · 40/2005/QĐ-BNN
Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN Ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác · 04/2004/QĐ-BNN
10/08/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2004/QĐ-BNN › Chương III › Mục 2 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Các bước thiết kế và thủ tục trình duyệt

1. Đối với các đối tượng rừng thuộc khoản 1,2,3, 4 và 5, Điều 21.

a. Xác định rõ ranh giới, diện tích theo 1ô, khoảnh, tiểu khu hoặc theo cung đoạn của khu vực khai thác tận dụng đã được cấp có thẩm quyền cho phép.

b. Đo đếm và đóng búa bài cây toàn bộ cây có đường kính từ 25cm trở lên ở vị trí 1,3m tính từ mặt đất và đánh dấu sơn ở những cây gỗ nhỏ có đường kính từ 10 cm trở lên đến dưới 25 cm.

c. Tính toán khối lượng sản phẩm chính (đường kính từ 25cm trở lên) có thể tận dụng theo kích thước, chủng loại, nhóm gỗ.

d. Ước tính khối lượng sản phẩm gỗ nhỏ, củi có thể tận dụng

e. Sở Nông nghiệp và Phát triển nống thôn hoặc uỷ quyền Chi cục phát triển lâm nghiệp chủ trì thẩm định ngoại nghiệp theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này.

g. Lập hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng,

2. Đối với các đối tượng thuộc khoản 6 và khoản 7 Điều 21 thực hiện như sau:

a. Về nguyên tắc: Phải tưyệt đối tôn trọng các quy định về đối tượng, biện pháp tác động trong quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ, tre nứa (QPN 14-92); quy phạm xây dựng rừng giống chuyển hoá (QPN 16-93) và các chỉ tiêu kỹ thuật sau

Cường độ chặt theo trữ lượng không quá 15% đối với chặt nuôi dưỡng và không quá 30% đối vớí làm giàu rừng.

Gỗ tận dụng các /oại không quá 10m3/ha đối với chặt nuôi dưỡng và

15m3/ha đối với làm giàu rừng

Củi tận dụng không quá 15m3/ha đối với chặt nuôi dưỡng và 20m3/ha đối với làm giàu rừng.

b. Xác định phạm vi diện tích, theo tiểu khu, khoảnh, lô.

c. Bố trí băng chặt, băng chừa hoặc rạch theo đúng kỹ thuật làm giàu rừng

d. Bài cây, đóng búa những cây có khả năng tận dụng có đường bnh từ 25 cm trở lên trên băng chặt.

e. Đóng búa bài cây cho những cây có khả năng tận dụng có đường kính từ 25 cm trở lên đối với nuôi dưỡng rừng, Cây bài chặt là những cây cong queo, sâu bệnh, già cỗi, cụt ngọn, cây phi mục đích kinh tế. Những cây chặt thải loại hoặc ken chết không tận thu chỉ cần bài bằng sơn.

g. Tính toán khối lượng sản phẩm có khả năng tận dụng.

h. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Chi cục Phát triển lâm nghiệp thẩm định ngoại nghiệp theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này.

i. Lập hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng

3. Thủ tục trình duyệt:

a. Đối tượng thuộc Khoản 3 Điều 21: được thiết kế và trình duyệt đồng thời với hồ sơ thiết kế khai thác chính gỗ rừng tự nhiên quy định tại mục I chương III.

b. Đối tượng thuộc khoản 5, Điều 21 thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép khai thác tận dụng

c. Các đối tượng quy định tại khoản 1,2,4,6 và 7 Điều 21 được thực hiện như quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, nhưng trước khi Uỷ ban nhân dân tỉnh ra Quyết định cho phép khai thác tận dụng phải có ý bến thẩm định bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

4. Các đối tượng quy định tại Điều 21 nhưng là rừng trồng thì việc thiết kế khai thác, thủ tục trình duyệt thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 28.