vanban.org

Điều 37. Khai thác gỗ dối với rừng khoanh nuôi từ đất không có rừng. — Quyết định 04/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2005 Thay thế: 40/2005/QĐ-BNN · 07/07/2005
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 02/02/2004 Hiệu lực 10/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác · 40/2005/QĐ-BNN
Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN Ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác · 04/2004/QĐ-BNN
10/08/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2004/QĐ-BNN › Chương IV › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Khai thác gỗ dối với rừng khoanh nuôi từ đất không có rừng.

1. Đối với rừng do Nhà nước đầu tư thực hiện theo Điều 36.

2. Đối với rừng do chủ rừng được giao hoặc nhận khoán mà tự bỏ vốn đầu tư:

a. Không phân biệt vùng rất xung yếu và xung yếu, khi rừng đạt tiêu chuẩn khai thác như quy định tại Điều 12 thì được phép khai thác chọn với cường độ tối đa 20%. Trừ gỗ nhóm IA Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 của Chính phủ. Việc thiết kế khai thác thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 15 của quy chế này.

b. Về thủ tục trình duyệt:

Nếu khai thác để giải quyết nhu cầu về củi cho chủ rừng thì chủ rừng làm đơn xin phép Uỷ ban nhân dân xã (đối với trường hợp được giao) hoặc ban quản lý rừng phòng hộ (đối với trường hợp nhận khoán) để kiểm tra cho phép khai thác. Nếu giải quyết nhu cầu gỗ gia dụng, chủ rừng làm đơn xin phép khai thác để Uỷ ban nhân dân xã hoặc ban quản lý xác nhận, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép.

Nếu khai thác thương mại: Thủ tục trình duyệt áp dụng như đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 36.