vanban.org

Điều 28. Khai thác rừng trồng tập trung của tổ chức Nhà nước bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại. — Quyết định 04/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2005 Thay thế: 40/2005/QĐ-BNN · 07/07/2005
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 02/02/2004 Hiệu lực 10/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác · 40/2005/QĐ-BNN
Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN Ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác · 04/2004/QĐ-BNN
10/08/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2004/QĐ-BNN › Chương III › Mục 5 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Khai thác rừng trồng tập trung của tổ chức Nhà nước bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại.

1. Các chỉ tiêu kỹ thuật:

a. Tuổi khai thác:

Tuổi khai thác rừng trổng được xác định tuỳ theo loài cây, yêu cầu chất lượng, quy cách sản phẩm của rừng trồng và do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định theo đề nghị của chủ rừng.

b. Phương thức khai thác: chặt trắng toàn diện hoặc chặt trắng theo lô. Sau khi khai thác phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp.

c. Tỷ lệ lợi dụng:

Gỗ nguyên liệu từ 70-80%

Củi từ 10-15%.

2. Hồ sơ khai thác: Việc lập hồ sơ khai thác được tiến hành đơn giản, không cần phải đo đếm ngoại nghiệp, chỉ cần mục trắc và kết hợp với tài hệu, bản đồ sẵn có để lập hổ sơ cụ thể như sau:

a. Xác định địa danh, diện tích khu khai thác

b. Xác định tuổi, trữ lượng, tỷ lệ lợi dụng và sản lượng

c. Lập bản đồ khu khai thác tỷ lệ l/5000

d. Lập phương án trồng lại rừng

e. Tổng hợp hồ sơ khai thác cho từng chủ rừng.

3. Thủ tục cấp giấy phép khai thác:

a. Đối với các đơn vị thuộc tỉnh do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hồ sơ và cấp giấy phép khai thác.

b. Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Cục duyệt Lâm nghlệp phê duyệt và cấp phép khai thác.

c. Đối với các đơn vị thuộc các Bộ, Ngành khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc uỷ quyền Chi cục Phát triển Lâm nghlệp thẩm định làm cơ sở các Bộ, Ngành chủ quản phê duyệt hồ sơ cấp giấy phép khai thác cho chủ rừng và cho các Bộ, Ngành chủ quản phê duyệt hồ sơ cấp giấy phép khai thác cho chủ rừng và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi, tổng hợp.

d. Các qụyết định và giấy phép nêu tại điểm a, điểm b, điểm c được gửi cho Hạt Kiểm lâm sở tại để kiểm tra giám sát.