vanban.org

Điều 16. Thẩm định thiết kế ngoại nghiệp. Việc thẩm định thiết kế ngoại nghiệp do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc uỷ quyền Chi cục Phát triển lâm nghiệp chủ trì, cùng với chủ rừng và đơn vị thiết kế thực hiện theo nội dung chính như sau: — Quyết định 04/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2005 Thay thế: 40/2005/QĐ-BNN · 07/07/2005
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 02/02/2004 Hiệu lực 10/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác · 40/2005/QĐ-BNN
Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN Ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác · 04/2004/QĐ-BNN
10/08/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2004/QĐ-BNN › Chương III › Mục l › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thẩm định thiết kế ngoại nghiệp. Việc thẩm định thiết kế ngoại nghiệp do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc uỷ quyền Chi cục Phát triển lâm nghiệp chủ trì, cùng với chủ rừng và đơn vị thiết kế thực hiện theo nội dung chính như sau:

1. Đối tượng rừng được phép khai thác theo quy định tại Điều 12 và các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu quy định tại Điều 14 của quy chế này.

2. Địa danh khu khai thác phải phù hợp với phương án điều chế rừng trong giai đoạn được duyệt hoặc văn bản bổ sung địa danh khai thác của Cục Lâm nghiệp.

3. Kiểm tra đánh giá về hệ thống cọc mốc và đường phân lô, khoảnh theo quy định tại Điều 15.

4. Kiểm tra tính hợp lý của các đường vận xuất và bãi gỗ (trong trường hợp phải chặt cây để làm đường và bãi gỗ).

5. Kiểm tra tính chính xác và chất lượng bài cây

6. Khối lượng thẩm định quy định tại các khoản 1,2,3,4,7 như sau:

a. Nếu 1 khoảnh có 1 lô thì thẩm định 1 lô

b. Nếu l khoảnh có từ 2-4 lô thì thẩm định 2 lô

c. Nếu 1 khoảnh có từ 5 lô trở lên thì thẩm định 50% số lô và lấy tròn số lô.

7. Thẩm định trữ lượng theo phương pháp lập ô tiêu chuẩn với diện tích thẩm định là 1% diện tích của lô đưa vào thẩm định theo quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Thẩm định chất lượng cây bài và sản lượng khai thác

a) Khối lượng thẩm định tính theo đơn vị chủ rừng:

Từ 15 lô trở xuống: thẩm định l lô

Từ 16 đến 25 lô: thẩm định 2 lô

Trên 25 lô thẩm định 3 lô.

b) Phương pháp thẩm định:

Thẩm định chất lượng bài cây trên lô thẩm định tiến hành thống kê toàn bộ cây có dấu búa bài theơ nhóm gỗ.

Thẩm định sản lượng tiến hành đo đếm ngẫu nhiên 30% cây bài chặt của lô thẩm định. Phương pháp đơ đếm theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 15.

Việc tính toán các chỉ tiêu trên được sử dụng theo phương pháp của bên thiết kế.

9. Kết quả thẩm định được ghi vào biên bản theo mẫu quy định và bổ sung vào hồ sơ thiết kế để làm cơ sở phê duyệt. Kmh phí thẩm định tính vào chi phí thiết kế khai thác.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng định mức trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

10. Đánh giá và xử lý: Việc xử lý sai số về các chỉ tiêu quy định tại Điều 16 như sau:

a. Sai số quy định tại Khoản 1 và Khoản 2: Không chấp nhận

b. Sai số quy định tại Khoản 3,4,5: Yêu cầu đơn vị thiết kế bổ sung

c. Sai số quy định tại Khoản 7,8: Cho phép ± 10%, nếu vượt quá giới hạn trên phải tiến hành hiệu chỉnh lại từ khâu ngoại nghiệp.