Điều 31. Chặt nuôi dưỡng (tỉa thưa) đối với rừng trồng
l . Trường hợp không có tận thu lâm sản do chủ rừng tự quyết định.
2. Trường hợp có tận thu lâm sản.
a. Đối với rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn vay ưu đãi theo quy định sau:
Các chỉ tiêu kỹ thuật:
Phải tôn trọng quy trình quy phạm tỉa thưa rừng
Cường độ chặt không quá 50%. Cụ thể:
Đối với trường hợp tỉa chợn, cường độ chặt theo số cây mật độ (% số cây chặt trên tổng số cây) phải lớn hơn cường độ chặt theo thể tích (% trữ lượng chặt trên tổng trữ lượng).
Đối với trường hợp tỉa cơ học, cường độ chặt theo số cây bằng cường độ chặt theo thể tích.
Cây bài chặt là cây sinh trưởng kém, cong queo, sâu bệnh, cụt ngợn, cây chết.
Tiến hành lập hồ sơ tỉa thưa:
Xác định địa đanh, diện tích khu vực tỉa thưa
Bài cây bằng dấu sơn đối với trường hợp tỉa chọn; đánh đấu hàng chặt hoặc quy định cách bao nhiêu cây chặt 1 cây đối với trường hợp tỉa cơ học.
Lập hồ sơ ghi rõ tuổi, chiều cao, đường kính, số cây, thể tích của lâm phần.
Xác định cường độ chặt
Tính toán số cây chặt và số cây để lại
Xác định thể tích chặt và thể tích để lại
Xác định sản lượng
Thủ tục trình duyệt:
Các đơn vị thuộc tỉnh do sở duyệt và cấp giấy phép tỉa thưa
Các đơn vị không trực thuộc tỉnh do chủ đầu tư (đơn vị vay vốn) duyệt và cấp giấy phép tỉa thưa. Hồ sơ giấy phép gửi cho Hạt kiểm lâm sở tại, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi.
b. Đối với rừng trồng do chủ rừng tự bỏ vốn: chủ rừng được tự chủ trong việc thực hiện.