Điều 15. Nội dung chủ yếu của công tác thiết kế khai thác.
1. Xác minh rừng: Trước khi thiết kế khai thác phải tiến hành xác minh rừng theo các nội dung sau:
a. Sơ thám: Khảo sát địa hình mô tả cụ thể về độ cao, độ dốc, hệ thống sông suối vv. xác định vị trí tiểu khu được phép đưa vào khai thác trong phương án điều chế xác định trạng thái rừng đối chiếu giữa bản đồ với thực tế để bổ sung cho hợp lý.
b. Phân chia lô, khoảnh trên thực địa (đối với kinh doanh gỗ lớn thì diện tích lô từ 5-15 ha).
c. Phát đường ranh giới lô, khoảnh, đo đạc và lập bản đồ tỷ lệ 1/5000 trong phạm vi khu khai thác. Đường ranh giới lô rộng 1m, đường ranh giới khoảnh rộng 15m và đánh dấu sơn vào cây trên đường ranh giới ở hai mặt đối diện của lô, khoảnh, tiểu khu với ký hiệu sau: Ranh giới Lô đánh 1 vạch sơn ngang, Khoảnh 2 vạch sơn ngang song song, tiểu khu 3 vạch sơn ngang song song.
d. Đóng cọc mốc đường lô, đường khoảnh và ghi mã số của lô, khoảnh (đối với khoảnh ghi chữ số La mã, đối với lô ghi theo bảng chữ cái tiếng Việt).
e. Lập ô tiêu chuẩn (diện tích các ô tiêu chuẩn = 2% diện tích thiết kê) để thu thập tài liệu, về chiều cao bình quân, đường kính bình quân, trữ lượng, độ tàn che, tổ thành loài cây, tổng số cây, tổng số cây đạt cấp kính khai thác... Trên cơ sở đó dự kiến cường độ khai thác.
2. Thiết kế ngoại nghiệp.
a. Dựa vào cường độ khai thác dự kiến tiến hành đóng búa bài đối với cây đạt chuẩn cấp kính khai thác theo quy định tại khoản 4 Điều 14 (không bài những cây tiêu thuộc nhóm IA và hạn chế bài những cây thuộc nhóm IIA quy định tại Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 của Chính phủ ), những cây bài thải, cây phải chặt để, làm đường vận xuất, vận chuyển, bãi gỗ. Kỹ thuật đóng búa bài cây thực hiện Quy định quản lý, sử dụng búa bài cây và búa kiểm lâm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Riêng đối với gỗ trụ mỏ thì bài cây bằng dấu sơn.
b. Đo đếm các cây bài chặt.
Đo đường kính hoặc chu vi cây tại vị trí 1,3 m tính từ gốc lên (Dl,3), đánh số cây bài bằng dấu sơn theo từng lô và đo trực tiếp từng cây , số liệu ghi vào phiếu thứ tự bài cây
Đo chiều cao dưới cành theo phương pháp đo trực tiếp từng cây bằng thước đo cao và mục trắc chiều cao vút ngọn đồng thời xác định tên cây, số liệu thu thập ghi vào phiếu bài cây.
Việc đo đếm cây bài chặt bao gổm cả những cây trên đường vận chuyển, vận xuất và bãi gỗ có Đ1,3 từ 25 cm trở lên.
Nếu không xác định được tên cây thì ghi ký hiệu ''SP'' vào phiếu bài cây, căn cứ đặc tính của cây để tạm xếp vào nhóm thích hợp. Trường hợp một loài cây nào đó chưa được xếp vàơ bảng phân loại 8 nhóm gỗ, mà có khối lượng nhỏ hơn 500 m3 trong phạm vi một tỉnh thì dựa vào đặc tính gỗ và thị hiếu của thị trường để xếp vào nhóm thích hợp; nếu khối lượng từ 500 m3 trở lên thì phải lấy mẫu đưa về Viện Khoa học Lâm nghiệp để giám định và xếp lơại. Trong khi chờ kết quả giám định, được tạm thời xếp vàơ nhóm gỗ thích hợp để lập hồ sơ thiết kế trình duyệt.
c. Xác định loại hình vận xuất, vận chuyển, lựa chọn vị trí và thiết kế sơ bộ các công trình sản xuất ở trơng khu khai thác, bao gồm: mạng lưới đường vận xuất, vận chuyển, hệ thống bãi gỗ và các công trình phụ trợ khác nhưng phải đảm bảo hạn chế tối đa việc phải chặt cây để xây dựng công trình.
Việc xác định vị trí bãi giao phải tuân theo nguyên tắc đảm bảo cự ly vận xuất vận chuyển hợp lý để phát huy tối đa năng suất của phương tiện vận xuất, có thể thực hiện giao nhận cả trong mùa mưa, nhưng phải thuận tiện cho công tác quản lý, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản 1ý nhà nước đối với chủ rừng .
d. Thiết kế các công trình sản xuất khác nếu có
3. Tính toán nội nghiệp:
a. Tính toán các chỉ tiêu lâm học chủ yếu theo lô, khoảnh, tiểu khu.
b. Căn cứ vào phiếu bài cây để tính toán thể tích cây đứng theơ công thức v = GHf (G: Tiết diện ngang tại vị trí 1,3m; H: Chiều cao vút ngọn ; f: hình số độ thon) và sản lượng thương phẩm, tỷ lệ lợi dụng cho từng cây, từ đó tổng hợp cho lô, khoảnh, tiểu khu.
c. xác định chính xác cường độ khai thác cho phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 14 nếu vượt quá quy định phải tiến hành điều chỉnh lại số cây bài trơng khâu ngoại nghiệp.
d. Tính toán sản lượng thương phẩm theo loài, cấp kính và nhóm gỗ.
e. Tính toán các công trình sản xuất trong khu khai thác như: đường vận xuất, chuyển, kho bãi gỗ v.v...
g. Lập phương án sản xuất cho từng đơn vị chủ rừng bao gồm, mạng lưới đường vận xuất, vận chuyển, hệ thống kho bãi gỗ, tính toán chi phí sản xuất (công hoặc tiền đầu tư cho một đơn vị sản phẩm); dự tính thuế tài nguyên, kinh phí trích lại để đầu tư vận cho khâu lâm sinh, lập kế hoạch khối lượng khâu lâm sinh, dự toán giá thành...
h. Sản lượng gỗ lớn trong hồ sơ thiết kế phải đảm bảo theo quy định tại Khoản 3 Điều 11
Sản lượng gỗ khai thác trên đường vận xuất, vận chuyển, bãi gỗ được thống kê riêng trong biểu sản phẩm khai thác và không tính vào chỉ tiêu khai thác gỗ lớn mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao kế hoạch.
4. Phương pháp đo đếm và tính toán thực hiện theo quy trình của Viện Điều tra quy hoạch rừng đã được Bộ phê duyệt.
5. Lập hồ sơ thiết kế khai thác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.