vanban.org

Điều 26. Khai thác tre, nứa — Quyết định 04/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2005 Thay thế: 40/2005/QĐ-BNN · 07/07/2005
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 02/02/2004 Hiệu lực 10/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác · 40/2005/QĐ-BNN
Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN Ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác · 04/2004/QĐ-BNN
10/08/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2004/QĐ-BNN › Chương III › Mục 4 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Khai thác tre, nứa

1. Đối tượng: Rừng tre nứa có độ che phủ trên 70% và có số cây già và cây vừa trên 40% tổng số cây.

2. Các chỉ tiêu kỹ thuật: Phải bảo đảm tuân thủ các quy trình quy phạm đã ban hành.

a. Luân kỳ khai thác 2 - 4 năm

b. Cường độ từ l/4 đến 2/3 số cây

c. Đối với loài mọc bụi mỗi bụi để lại ít nhất 10 cây.

d. Tuổi cây khai thác trên 2 năm.

3. Thiết kế khai thác

a. Phân chia danh giới, đóng mốc bảng lô, khoảnh trên thực địa

b. Lập bản đồ tỷ lệ l/5000 khu khai thác

c. Phân định rõ địa danh điện tích khai thác

đ. Đo đếm số cây

e. Tính toán sản lượng khai thác theo số cây hoặc quy ra tấn cho từng ô và tổng hợp theo khoảnh, tiểu khu.

4. Thủ tục trình duyệt và tiến hành khai thác:

Chủ rừng lập hồ sơ thiết kế khai thác theo các nội dung kỹ thuật nêu trên và Sở Nông nghiệp và Phát triển thôn tổng duyêt thiết kế, cấp giấy phép khai thác. Giấy phép khai thác được gửi cho hạt kiểm lâm sở tại để làm cơ sở kiểm tra, gíám sát.