Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Viện, Trường có liên quan, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Giám đốc Tổng công ty, Công ty, Doanh nghiệp và các chủ rừng có hoạt động khai thác gỗ và lâm sản khác chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. — Quyết định 04/2004/QĐ-BNN
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2005
Thay thế: 40/2005/QĐ-BNN · 07/07/2005
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
10/08/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 04/2004/QĐ-BNN › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác".
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ.
Điều 3. Những quy định khác.
Chương II — XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHẾ RỪNG
Điều 4. Mục đích xây dựng phương án điều chế rừng.
Điều 5. Đối tượng rừng đưa vào điều chế.
Điều 6. Các tài liệu cần thiết để xây dựng phương án.
Điều 7. Điều tra ngoại nghiệp.
Điều 8. Nội dung phương án điều chế.
Điều 9. Nội dung, trình tự thẩm định và phê duyệt phương án điều chế.
Chương III — THIẾT KẾ KHAI THÁC; KHAI THÁC GỖ TRE NỨA VÀ LÂM SẢN KHÁC TRONG RỪNG SẢN XUẤT
Điều 11. Những căn cứ để tiến hành thiết kế khai thác.
Điều 12. Đối tượng rừng được phép thiết kế khai thác.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan được phép thiết kế khai thác.
Điều 14. Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu trong thiết kế khai thác
Điều 15. Nội dung chủ yếu của công tác thiết kế khai thác.
Điều 16
Điều 17. Phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác cho chủ rừng.
Điều 18. Thủ tục trình duyệt và ra quyết định mở rừng khai thác.
Điều 19. Những quy định trong quá trình khai thác.
Điều 20. Nghiệm thu đóng cửa rừng sau khai thác
Điều 21. Đối tượng rừng khai thác tận dụng.
Điều 22. Các bước thiết kế và thủ tục trình duyệt
Điều 23. Những quy định trong quá trình khai thác tận dụng.
Điều 24. Đối tượng và địa điểm tận thu
Điều 25. Thiết kế tận thu, thủ tục trình duyệt và tận thu.
Điều 26. Khai thác tre, nứa
Điều 27. Khai thác, thu hái lâm sản ngoài gỗ, tre nứa.
Điều 28. Khai thác rừng trồng tập trung của tổ chức Nhà nước bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại.
Điều 29. Khai thác rừng trồng, gỗ vườn, cây trồng phân tản do chủ rừng tự đầu tư gây trồng hoăc vay ưu đãi.
Điều 30. Khai thác rừng trồng của hộ gia đình, cá nhân bằng nguồn vốn viện trợ, vốn ngân sách Nhà nước.
Điều 31. Chặt nuôi dưỡng (tỉa thưa) đối với rừng trồng
Điều 32
Điều 33. Hồ sơ thiết kế khai thác gởi về Bộ thẩm định
Điều 34. Nội dung thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác.
Chương IV — KHAI THÁC GỖ, LÂM SẢN NGOÀI GỖ TRONG RỪNG PHÒNG HỘ.
Điều 35. Những quy định chung
Điều 36. Khai thác gỗ, lâm sản khác trong rừng tự nhiên
Điều 37. Khai thác gỗ dối với rừng khoanh nuôi từ đất không có rừng.
Điều 38. Khai thác tre nứa và lâm sản khác
Điều 39. Khai thác rừng trồng.
Điều 40. Khai thác tận dụng khi chuyển đổi mục đích sử dụng:
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ RÙNG VÀ ĐƠN VỊ KHAI THÁC; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC CẤP
Điều 41. Bàn giao hiện trường khai thác .
Điều 42. Giám sát quá trình khai thác.
Điều 43. Nghiệm thu rừng sau khai thác
Điều 44. Quyền hạn và nhiệm vụ của đơn vị khai thác.
Điều 45. Đối với Cục Lâm nghiệp .
Điều 46. Đối với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 47. Đối với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn .
Điều 48. Đối với tổ chức kiểm lâm
Điều 49. Hệ thống báo cáo.
Điều 50. Nội dung báo cáo
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Quy chế này áp dụng cho mọi hình thức khai thác đối với rừng tự nhiên, rừng trồng, tận thu gỗ, khai thác lâm sản thuộc khu vực rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy