vanban.org

Điều 9. Tài khoản 251- Cho vay bằng nguồn vốn ủy thác — Thông tư 31/2019/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 01/03/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2019/TT-NHNN › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tài khoản 251- Cho vay bằng nguồn vốn ủy thác

1. Nguyên tắc kế toán:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền TCTCVM cho khách hàng trong nước vay theo mục đích chỉ định bằng nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong và nước ngoài theo quy định của pháp luật;

b) TCTCVM phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản cho vay theo từng hợp đồng hoặc khế ước vay, theo kỳ hạn vay, thời hạn trả nợ, theo từng đối tượng khách hàng vay, số đã trả;

c) TCTCVM phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành đối với TCTCVM trong hoạt động cho vay như đối tượng cho vay, thời hạn cho vay, tài sản bảo đảm tiền vay, mục đích cho vay;

d) TCTCVM thực hiện phân loại nợ các khoản cho vay bằng nguồn vốn ủy thác và hạch toán kế toán các khoản vay đã phân loại theo nhóm nợ đảm bảo đúng quy định hiện hành việc phân loại nợ áp dụng cho TCTCVM.

2. Tài khoản 251 có các tài khoản cấp 2 sau:

Tài khoản 2511- Cho vay ngắn hạn bằng nguồn vốn của Chính phủ

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay ngắn hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận của Chính phủ.

Tài khoản 2511 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 25111- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 25112- Nợ cần chú ý

Tài khoản 25113- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 25114- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 25115- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2511 giống tài khoản 2011.

Tài khoản 2512- Cho vay trung hạn bằng nguồn vốn của Chính phủ

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay trung hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận của Chính phủ.

Tài khoản 2512 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 25121- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 25122- Nợ cần chú ý

Tài khoản 25123- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 25124- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 25125- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2512 giống tài khoản 2011.

Tài khoản 2513- Cho vay dài hạn bằng nguồn vốn của Chính phủ

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay dài hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận của Chính phủ.

Tài khoản 2513 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 25131- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 25132- Nợ cần chú ý

Tài khoản 25133- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 25134- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 25135- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2513 giống tài khoản 2011.

Tài khoản 2514- Cho vay ngắn hạn bằng nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay ngắn hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước.

Tài khoản 2514 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 25141- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 25142- Nợ cần chú ý

Tài khoản 25143- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 25144- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 25145- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2514 giống tài khoản 2011.

Tài khoản 2515- Cho vay trung hạn bằng nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay trung hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước.

Tài khoản 2515 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 25151- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 25152- Nợ cần chú ý

Tài khoản 25153- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 25154- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 25155- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2515 giống tài khoản 2011.

Tài khoản 2516- Cho vay dài hạn bằng nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay dài hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước.

Tài khoản 2516 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 25161- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 25162- Nợ cần chú ý

Tài khoản 25163- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 25164- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 25165- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2516 giống tài khoản 2011.

Tài khoản 2517- Cho vay ngắn hạn bằng nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay ngắn hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận trực tiếp của các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Tài khoản 2517 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 25171- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 25172- Nợ cần chú ý

Tài khoản 25173- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 25174- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 25175- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2517 giống tài khoản 2011. 

Tài khoản 2518- Cho vay trung hạn bằng nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay trung hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận trực tiếp của các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Tài khoản 2518 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 25181- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 25182- Nợ cần chú ý

Tài khoản 25183- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 25184- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 25185- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2518 giống tài khoản 2011.

Tài khoản 2519- Cho vay dài hạn bằng nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay dài hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận trực tiếp của các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Tài khoản 2519 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 25191- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 25192- Nợ cần chú ý

Tài khoản 25193- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 25194- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 25195- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2513 giống tài khoản 2011.