vanban.org

Điều 22. Tài khoản 359- Dự phòng rủi ro các khoản phải thu — Thông tư 31/2019/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 01/03/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2019/TT-NHNN › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Tài khoản 359- Dự phòng rủi ro các khoản phải thu

1. Nguyên tắc kế toán:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật;

b) TCTCVM xác định các khoản nợ phải thu khó đòi để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;

c) TCTCVM trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của cơ chế tài chính hiện hành. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

- Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý.

- Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý.

2. Tài khoản 359 có tài khoản cấp 2 sau:

3591- Dự phòng phải thu khó đòi

3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 359:

Bên Nợ: - Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro các khoản phải thu.

- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định.

Bên Có: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí.

Số dư bên Có - Phản ánh số dự phòng rủi ro các khoản phải thu hiện có của TCTCVM.

Hạch toán chi tiết: Mở 01 tài khoản chi tiết.