vanban.org

Điều 46. Tài khoản 641- Chênh lệch tỷ giá hối đoái — Thông tư 31/2019/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 01/03/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2019/TT-NHNN › Chương II › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Tài khoản 641- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

1. Nguyên tắc kế toán:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái của TCTCVM. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:

- Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ;

- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;

b) Đối với các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: TCTCVM phải quy đổi giá trị ngoại tệ ra Đồng Việt Nam để hạch toán theo tỷ giá quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này;

c) Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, TCTCVM tiến hành đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này;

d) Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam;

đ) TCTCVM không được chia lợi nhuận trên phần lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục có gốc ngoại tệ;

e) TCTCVM đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ chi tiết các tài khoản: Tiền mặt, tiền gửi, các khoản phải thu, các khoản phải trả.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 641:

Bên Nợ: - Lỗ tỷ giá khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ. - Lỗ tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục có gốc ngoại tệ. - Kết chuyển lãi tỷ giá vào tài khoản doanh thu hoạt động khác.
Bên Có: - Lãi tỷ giá khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ. - Lãi tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục có gốc ngoại tệ. - Kết chuyển lỗ tỷ giá vào tài khoản chi phí hoạt động khác.
Trong kỳ kế toán quý, năm tài khoản 641 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có.
Số dư bên Nợ: - Phản ánh số chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ chưa xử lý.
Số dư bên Có: - Phản ánh số chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ chưa xử lý.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại ngoại tệ.

Cuối kỳ kế toán quý, năm, tài khoản này tất toán số dư. Nếu tài khoản này có số dư Có, chuyển số dư Có vào tài khoản Thu nhập; Nếu tài khoản này có số dư Nợ, chuyển số dư Nợ vào tài khoản Chi phí.

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ kế toán quý, năm.