Điều 57. Tài khoản 881- Chi phí dự phòng
1. Nguyên tắc kế toán:
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm các khoản dự phòng của TCTCVM, bao gồm: dự phòng rủi ro cho vay; dự phòng rủi ro phải thu, dự phòng phải trả, chi phí bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng....
+ Dự phòng rủi ro cho vay: phản ánh việc TCTCVM lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng rủi ro theo quy định hiện hành đối với các khoản cho khách hàng vay của TCTCVM.
+ Dự phòng rủi ro phải thu bên ngoài: phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng cho các khoản phải thu bên ngoài của TCTCVM.
+ Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư: phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng cho các khoản đầu tư của TCTCVM.
+ Dự phòng rủi ro khác: phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng của TCTCVM khi quy định cho phép như: dự phòng phải trả....
- TCTCVM thực hiện trích lập và xử lý các khoản dự phòng theo đúng quy định tại chế độ tài chính và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Tài khoản 881 có các tài khoản cấp 2 sau:
8811- Chi phí dự phòng rủi ro cho vay
8813- Chi dự phòng tổn thất các khoản đầu tư
8812- Chi dự phòng nợ phải thu khó đòi
8819- Chi dự phòng rủi ro khác
3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 881:
| Bên Nợ: | - Các chi phí dự phòng phát sinh trong kỳ. |
| Bên Có: | - Các khoản ghi giảm chi phí dự phòng. - Kết chuyển chi phí dự phòng vào bên Nợ TK 001- “Xác định kết quả kinh doanh”. |
| Số dư bên Nợ: | - Phản ánh chi phí dự phòng hiện có của TCTCVM. |
| Tài khoản 881 không có số dư cuối kỳ kế toán năm. | |
| Hạch toán chi tiết: | Mở tài khoản chi tiết cho từng loại chi phí dự phòng. |