Điều 49. Tài khoản 711- Doanh thu từ hoạt động dịch vụ
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động dịch vụ, bao gồm:
- Thu từ dịch vụ nhận ủy thác cho vay vốn;
- Thu từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô;
- Thu từ dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực hoạt động TCTCVM;
- Thu từ hoạt động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm;
- Các khoản thu từ hoạt động dịch vụ khác;
b) Hạch toán tài khoản này thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14- “Doanh thu và thu nhập khác”;
c) Doanh thu cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như thuế GTGT...
Trường hợp không tách ngay được số thuế gián thu phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu, kế toán được ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế phải nộp và định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Khi lập báo cáo kết quả hoạt động, chỉ tiêu “Doanh thu từ hoạt động dịch vụ” không bao gồm số thuế gián thu phải nộp trong kỳ do về bản chất các khoản thuế gián thu không được coi là một bộ phận của doanh thu.
2. Tài khoản 711 có các tài khoản cấp 2 sau:
7111 - Thu từ hoạt động nhận ủy thác cho vay
7112- Thu từ cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính
7113- Thu từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền
7114- Thu từ hoạt động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm
7119- Thu từ hoạt động dịch vụ khác
3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 711:
| Bên Nợ: | - Các khoản giảm trừ doanh thu từ hoạt động dịch vụ; - Kết chuyển doanh thu thuần từ hoạt động dịch vụ vào tài khoản 001 “Xác định kết quả kinh doanh”. |
| Bên Có: | - Doanh thu từ hoạt động dịch vụ phát sinh trong kỳ. |
| Số dư bên Có: | - Phản ánh thu về hoạt động dịch vụ hiện có của TCTCVM. |
| Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ kế toán năm. | |
| Hạch toán chi tiết: | Mở 1 tài khoản chi tiết |