Điều 36. Tài khoản 471- Dự phòng phải trả
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dụng dự phòng phải trả của TCTCVM;
b) TCTCVM thực hiện việc trích lập dự phòng phải trả theo quy định của pháp luật về tài chính của TCTCVM;
c) Khoản dự phòng phải trả được lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:
Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí hoạt động của kỳ kế toán đó.
Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng thì số chênh lệch phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí hoạt động của kỳ kế toán đó;
d) Khi lập dự phòng phải trả, TCTCVM được ghi nhận vào chi phí.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 471:
| Bên Nợ: | - Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng đã được lập ban đầu. - Ghi giảm (hoàn nhập) dự phòng phải trả khi TCTCVM chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ. - Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết. |
| Bên Có: | - Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập tính vào chi phí. |
| Số dư bên Có: | - Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có của TCTCVM. |
| Hạch toán chi tiết: | Mở tài khoản chi tiết theo từng loại khoản được trích lập dự phòng rủi ro. |