Điều 17. Tài khoản 311- Công cụ, dụng cụ
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của TCTCVM. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị, thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ;
b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên Tài khoản 311 được thực hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định trong chuẩn mực “hàng tồn kho”:
Giá gốc của công cụ, dụng cụ mua vào được xác định là giá mua ghi trên hóa đơn, các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến công cụ, dụng cụ mua vào (nếu có). Việc tính giá xuất kho trong kỳ được thực hiện theo phương pháp giá thực tế đích danh hoặc Phương pháp bình quân gia quyền. TCTCVM lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán;
c) Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho kinh doanh, TCTCVM ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí quản lý;
d) Trường hợp công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán thì được ghi nhận vào Tài khoản 3813 “Chi phí chờ phân bổ” và phân bổ dần vào chi phí trong kỳ.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 311:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho.
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có: - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng.
- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá.
- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê.
Số dư bên Nợ: - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho hiện có của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng nhóm hoặc từng loại công cụ, dụng cụ.