vanban.org

Điều 51. Tài khoản 791- Doanh thu khác — Thông tư 31/2019/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 01/03/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2019/TT-NHNN › Chương II › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. Tài khoản 791- Doanh thu khác

1. Nguyên tắc kế toán:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu khác của TCTCVM trừ các khoản doanh thu từ hoạt động tín dụng, doanh thu từ hoạt động dịch vụ và doanh thu từ hoạt động khác;

b) Các khoản doanh thu khác của TCTCVM được hạch toán vào Tài khoản 791 như: thu các khoản nợ phải trả đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ; thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm bồi thường; thu từ nhận tài trợ không hoàn lại, thu các khoản giảm thuế, hoàn thuế; thu từ các khoản nợ đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu hồi được), các khoản thoái dự chi của kỳ kế toán trước khi tài khoản chi phí tương ứng không đủ số dư.

2. Tài khoản 791 có các tài khoản cấp 2 sau:

7911- Thu từ các khoản nợ đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro

7912- Thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản

7913- Thu từ nhận tài trợ không hoàn lại

7919- Thu khác

3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 791:

Bên Nợ: - Các khoản giảm trừ doanh thu khác. - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 001 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có: - Doanh thu khác phát sinh trong kỳ.
Số dư bên Có: - Phản ánh doanh thu khác hiện có của TCTCVM.
Tài khoản 791 không có số dư cuối kỳ kế toán năm.
Hạch toán chi tiết: Mở 1 tài khoản chi tiết.