vanban.org

Điều 6. Tài khoản 121- Các khoản đầu tư — Thông tư 31/2019/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 01/03/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2019/TT-NHNN › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tài khoản 121- Các khoản đầu tư

1. Nguyên tắc kế toán:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư của TCTCVM được phép đầu tư theo quy định của pháp luật. TCTCVM không được sử dụng tài khoản này trong trường hợp pháp luật chưa có quy định hoặc TCTCVM chưa được cấp phép về hoạt động đầu tư;

b) Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư theo từng kỳ hạn, từng đối tượng nhận đầu tư, ngày phát hành, lãi suất, ngày đến hạn...;

c) TCTCVM phải hạch toán đầy đủ, kịp thời doanh thu, chi phí phát sinh từ các khoản đầu tư theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán;

d) Việc trích lập và sử dụng dự phòng tổn thất đối với khoản đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật;

đ) Đối với các khoản đầu tư, nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, kế toán phải đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được, kế toán phải ghi nhận số tổn thất vào chi phí tài chính trong kỳ. Trường hợp số tổn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy, kế toán có thể không ghi giảm khoản đầu tư nhưng phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về khả năng thu hồi của khoản đầu tư.

2. Tài khoản 121 có các tài khoản cấp 2, cấp 3 sau:

Tài khoản 1211- Trái phiếu Chính phủ

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại trái phiếu Chính phủ mà TCTCVM đang đầu tư.

Bên Nợ:       - Giá trị trái phiếu Chính phủ TCTCVM mua vào.

Bên Có:        - Giá trị trái phiếu Chính phủ TCTCVM bán ra. - Giá trị trái phiếu Chính phủ được thanh toán tiền.

Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ hiện TCTCVM đang đầu tư.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại trái phiếu Chính phủ.

Tài khoản 1212- Tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ TCTCVM gửi tại các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là TCTD) khác.

Tài khoản 12121- Tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam tại các TCTD

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam TCTCVM gửi tại các TCTD khác. 

Bên Nợ:          - Số tiền TCTCVM gửi vào các TCTD khác.

Bên Có:          - Số tiền TCTCVM rút ra.

Số dư bên Nợ: - Số tiền của TCTCVM đang gửi tại các TCTD khác.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng TCTD nhận tiền gửi.

Tài khoản 12122- Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ tại các TCTD

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ TCTCVM gửi tại các TCTD khác.

Bên Nợ:          - Giá trị ngoại tệ TCTCVM gửi vào các TCTD khác.

                        - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo.

Bên Có:           - Giá trị ngoại tệ TCTCVM rút ra.

                         - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo.

Số dư bên Nợ:  - Phản ánh giá trị ngoại tệ của TCTCVM đang gửi tại các TCTD khác.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng TCTD nhận tiền gửi.

Tài khoản 1218- Các khoản đầu tư khác 

Các tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các khoản đầu tư khác mà TCTCVM đang đầu tư.

Bên Nợ:              - Giá trị các khoản đầu tư tăng.

Bên Có:              - Giá trị các khoản đầu tư giảm.

Số dư bên Nợ:    - Phản ánh giá trị khoản đầu tư khác hiện có của TCTCVM.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khoản đầu tư.

Tài khoản 1219- Dự phòng các khoản đầu tư

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập, xử lý và hoàn nhập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư trái phiếu Chính phủ, các khoản đầu tư khác. TCTCVM phải tuân thủ theo đúng quy định hiện hành về việc trích lập, xử lý và hoàn nhập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư theo quy định pháp luật.

Bên Nợ:           - Số dự phòng của khoản đầu tư được sử dụng. - Số dự phòng của khoản đầu tư được hoàn nhập.

Bên Có:             - Số dự phòng của khoản đầu tư được trích lập.

Số dư bên Có:    - Phản ánh số dự phòng tổn thất của khoản đầu tư hiện có của TCTCVM.

Hạch toán chi tiết: Mở 01 tài khoản chi tiết.