vanban.org

Điều 12. Tài khoản 299- Dự phòng rủi ro cho vay — Thông tư 31/2019/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 01/03/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2019/TT-NHNN › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tài khoản 299- Dự phòng rủi ro cho vay

1. Nguyên tắc kế toán:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh việc TCTCVM lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng rủi ro đối với các khoản cho vay theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay của TCTCVM;

b) Khoản dự phòng rủi ro cho vay để xử lý những tổn thất do các rủi ro có thể xảy ra khi cho vay, hạn chế những đột biến về kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán, TCTCVM phải trích lập dự phòng đối với các khoản cho vay, hạch toán vào chi phí của TCTCVM;

c) TCTCVM phải mở sổ chi tiết để theo dõi số dự phòng cụ thể cho từng khoản nợ, từng khách hàng vay;

d) Việc trích lập, hoàn nhập dự phòng rủi ro cho vay và việc xử lý các khoản nợ không có khả năng thu hồi phải theo quy định của pháp luật hiện hành về trích lập và sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay của TCTCVM.

2. Tài khoản 299 có các tài khoản cấp 2, cấp 3 như sau:

2991- Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng tài chính vi mô

29911- Dự phòng cụ thể

29912- Dự phòng chung

2992- Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng khác

29921- Dự phòng cụ thể

29922- Dự phòng chung

2993- Dự phòng rủi ro cho vay bằng nguồn vốn ủy thác

29931- Dự phòng cụ thể

29932- Dự phòng chung

2994- Dự phòng rủi ro các khoản nợ chờ xử lý

29941- Dự phòng cụ thể

29942- Dự phòng chung

2995- Dự phòng rủi ro nợ được khoanh

29951- Dự phòng cụ thể

29952- Dự phòng chung

3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 299:

Bên Nợ:               - Sử dụng dự phòng để xử lý các khoản rủi ro cho vay.

                             - Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định.

Bên Có:                - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí.

Số dư bên Có:      - Phản ánh số dự phòng rủi ro cho vay hiện có của TCTCVM.

Hạch toán chi tiết: Mở 1 tài khoản chi tiết.